
III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – SINH HỌC 12 – NĂM HỌC 2024-2025 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự. B. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. C. Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ). D. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại. Câu 2. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 3. Những cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật (3) Gai xương rồng và lá cây lúa. (4) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. (5) Cánh bướm và cánh chim. A. 2, 3, 5. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 5. Câu 4: Tiến hóa lớn là? A. quá trình hình thành loài B. quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể C. quá trình hình thành quần thể thích nghi D. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài Câu 5: Ý nghĩa của các cơ quan tương đồng với việc nghiên cứu tiến hóa là A. phản ánh sự tiến hóa đồng quy. B. phản ánh mối quan hệ giữa các loài. C. phản ánh sự tiến hóa phân li. D. cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau. Câu 6: Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài nào? A. Homo habilis. B. Homo floresiensis. C. Homo erectus. D. Homo neanderthanlensis. Câu 7: Trình tự các giai đoạn của tiến hoá: A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học. B. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học. C. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học. D. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học. Câu 8: Nguồn gốc chung của các loài sinh vật trên Trái Đất được thể hiện qua điều nào sau đây? A. Sự phân bố ngẫu nhiên của các loài trên Trái Đất. B. Tất cả các loài đều có chung một tổ tiên. C. Mỗi loài sinh vật có một tổ tiên riêng biệt. D. Sự đa dạng của các loài sinh vật. Câu 9: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Dòng gene.
C. Phiêu bạt di truyền. D. Đột biến. Câu 10: Theo quan niệm của Darwin, cơ chế tiến hóa trong sinh giới là A. sự tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dưới tác dụng của CLTN. B. sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể tương ứng với sự thay đổi của môi trường. C. sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể. D. sự tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dưới tác dụng của CL nhân tạo. Câu 11: Nhận định nào không đúng về cây sự sống và phát sinh chủng loại? A. Không phản ánh được sự tiến hóa của các nhóm sinh vật từ thấp đến cao. B. Sự hình thành và tiến hóa của sinh giới từ một tổ tiên chung. C. Sự phân chia sinh vật thành ba lãnh giới: Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ và Sinh vật nhân thực. D. Mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Câu 12: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự? A. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật. B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. C. Chi trước của mèo và tay của người. D. Cánh chim và cánh bướm. Câu 13: Gỗ silic hóa của hệ tầng Thọ Lâm ở tỉnh Quảng Nam có tuổi khoảng 174,1 - 163,5 triệu năm là bằng chứng tiến hóa nào sau đây? A. Sinh học phân tử. B. Tế bào học. C. Giải phẫu so sánh. D. Hóa thạch. Câu 14: : Ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B cho phù hợp.
Cột A Cột B 1. Đột biến a) Làm tăng tần số allele quy định kiểu hình thích nghi. 2. Dòng gene b) Nhân tố tiến hóa tạo ra các allele mới trong quần thể. 3. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.