Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 10 GIỮA KÌ 1 (NĂM HỌC 2025 - 2026)

CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. - Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron. - Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron. - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp. - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Nguyên lí loại trừ Pauli, Qui tắc Hund và cách biểu điễn cấu hình electron theo ô orbital. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. - Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. - Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. - Kí hiệu nguyêntử : A Z X . X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron. B. BÀI TẬP PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là A. Electron, proton và neutron B. Electron và neutron C. Proton và neutron D. Electron và proton Câu 2: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. Electron. B. Proton. C. Neutron. D. Neutron và electron. Câu 3: Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên A. Số hạt proton = Số hạt neutron B. Số hạt electron = Số hạt neutron C. Số hạt electron = Số hạt proton D. Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron Câu 4: Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định? A. Hạt proton. B. Hạt electron. C. Hạt neutron. D. Hạt proton và electron. Câu 5: Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng: A. 12 khối lượng nguyên tử C. B. 1,6605.10-27kg. C. 1,6605.10-25kg. D. 1,6605.10-25g. Câu 6: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. Electron. B. Electron và neutron. C. Proton và neuton. D. Proton và electron. Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng. B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. C. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở vỏ nguyên tử. D. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm. Câu 8: Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là A. 9. B. 18. C. 19. D. 28. Câu 9: Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là A. 10 B. 9 C. 8 D. 7 Câu 10: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Electron, proton và neutron B. Electron và neutron C. Proton và neutron D. Electron và proton Câu 11: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là A. Proton. B. Neutron. C. Electron. D. Neutron và electron.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo