
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 – MÔN CÔNG NGHỆ NÔNG LỚP 12 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Phát biểu nào sai khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
A. Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch. B. Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi. C. Quản lí nguồn nước sau khi nuôi. D. Quản lí nguồn nước trước khi nuôi. Câu 2. Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
A. Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng. B. Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng. C. Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng. D. Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng. Câu 3. Mục đích của việc xử lý môi trường nuôi thủy sản trước khi thả giống là gì? A. Giảm chi phí sản xuất B. Tạo điều kiện sống tốt nhất cho thủy sản C. Tăng trưởng nhanh chóng của thủy sản D. Làm sạch khu vực nuôi Câu 4. Khi nào việc cải tạo môi trường ao nuôi thủy sản nên được thực hiện? A. Ngay sau khi thả giống B. Trước khi thả giống C. Trong suốt quá trình nuôi D. Sau khi thu hoạch Câu 5. Đặc điểm nào không phù hợp với ao chứa nước trong trại nuôi thủy sản? A. Cao trình đáy ao chứa nên thấp hơn cao trình đáy ao nuôi. B. Diện tích tối thiểu bằng 10% tổng diện tích ao nuôi. C. Trong các trại nuôi tôm thâm canh diện tích ao chứa có thể chiếm 50% tổng diện tích ao. D. Đường cấp nước vào ao nuôi tách biệt khỏi đường nước thải từ ao nuôi ra ngoài. Câu 6. Hoạt động nào sau đây nhằm quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?
A. Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu. B. Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.
C. Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn. D. Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát. Câu 7. Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?
A. Quản lí các yếu tố thuỷ sinh. B. Quản lí các yếu tố thuỷ hoá. C. Quản lí các yếu tố thuỷ lí. D. Quản lí các yếu tố thuỷ vực. Câu 8. Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để tiêu diệt vi sinh vật gây hại là
A. chlorine, phèn nhôm. B. chlorine, thuốc tím, phèn nhôm. C. chlorine, thuốc tím, Iodine. D. chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong. Câu 9. Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?
A. Đưa nước thải vào bể lắng, lọc. B. Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp. C. Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học. D. Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày. Câu 10. Hàm lượng oxi hòa tan trong nước ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của thủy sản? A. Oxi hòa tan cao giúp thủy sản phát triển tốt B. Oxi hòa tan thấp giúp thủy sản phát triển tốt C. Oxi hòa tan không ảnh hưởng đến sự phát triển của thủy sản D. Oxi hòa tan chỉ ảnh hưởng đến các loài cá lớn Câu 11. Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là xử lí
A. chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. B. chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. C. chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. D. chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. Câu 12. Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước là
A. Lactobacillus và Nitrosomonas. B. Nitrosomonas và Nitrobacter. C. Vibrio và Nitrosomonas. D. Nitrosomonas và Bacillus. Câu 13. Vi sinh vật nào sau đây thường được sử dụng trong xử lý chất thải hữu cơ trong nuôi thủy sản? A. Bacillus subtilis B. Escherichia coli
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.