
SỞ GD VÀ ĐT TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY Tổ Sử - Địa
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12
PHẦN 1: LÝ THUYẾT Nội dung 1. Khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi bắc bộ I. Khái quát 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Kể tên 14 tỉnh thuộc trung du và miền núi Bắc Bộ: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai,Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang.
- Diện tích: 95,2 nghìn km2.
- Vị trí tiếp giáp + Phía bắc: Trung Quốc + Phía tây: Lào + Phía đông và phía nam: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ - Đánh giá về ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng: có vị trí đặc biệt quan trọng, có nhiều cửa khẩu thông thương, tiếp giáp với 2 vùng kinh tế => hỗ trợ và trao đổi hàng hóa.
2. Dân số - Năm 2021, dân số vùng là 12,9 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1.05% => So với cả nước: cao hơn - Mật độ dân số trung bình là 136 người/km2, so với cả nước: thấp hơn. - Dân số chủ yếu sống ở nông thôn - Thành phần dân tộc: đa dạng II. Khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế
1. Khai thác khoáng sản
Thế mạnh Khai thác khoáng sản Định hướng phát triển - Giàu tài nguyên khoáng sản nhất
- Khoáng sản năng lượng: than
- Khoáng sản kim loại: quặng sắt, thiếc, vonfram, đồng…
- Quặng phi kim: apatit, đất hiếm, đá vôi…
- Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng
- Công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim: khai thác sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên), Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Lào Cai); khai thác thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng); khai thác a-pa-tít ở Cam Đường (Lào Cai),...
Công nghiệp khai thác than: chủ yếu ở Thái Nguyên => công nghiệp luyện kim và nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
- Công nghiệp khai thác đá các loại: có mặt ở nhiều tỉnh trong vùng với quy mô vừa và nhỏ.
- Tăng cường vốn đầu tư, công nghệ, trang thiết bị tiên tiến để đáp ứng cho việc khai thác, chế biến tại chỗ
- Đầu tư, nâng cấp xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ cho việc vận chuyển khoáng sản
- Thu hút đầu tư nước ngoài và hợp tác chuyển giao khoa học – công nghệ trong khai thác và chế biến khoáng sản.
- Vùng cần đẩy mạnh công tác khai thác, thăm dò những nguồn khoáng sản mới, quy hoạch tập trung diện tích khai thác, chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
2. Phát triển thủy điện Thế mạnh: - Tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước. - Hệ thống sông Hồng chiếm 30% trữ năng cả nước. - Nhiều sông suối để xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ. - Nhu cầu về điện tăng Khai thác thế mạnh: - Nhà máy thủy điện đầu tiên của nước ta là Thác Bà trên sông Chảy. - Đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn: Hòa Bình, Sơn La… - Trên các sông suối nhỏ đã xây dựng các nhà máy thủy điện công suất nhỏ. - Ý nghĩa: góp phần khai thác thế mạnh, cung cấp năng lượng, tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng.
Định hƣớng phát triển: + Nâng cấp và đổi mới công nghệ cho các nhà máy thủy điện công suất lớn + Chú ý giảm thiểu các tác động bất lợi cho môi trường sinh thái và các hoạt động sản xuất, đời sống của người dân địa phương.
3. Phát triển cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
4. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
Thế mạnh Khai thác thế mạnh Hướng giải quyết - Cao nguyên bằng phẳng, nhiều đồng cỏ
- Khí hậu, nguồn nước thuận lợi
- Cơ sở chế biến thức ăn, chuồng trại, công nghiệp chế biến được đầu tư.
- Nhiều công nghệ mới được ứng dụng
- Đàn Trâu chiếm 55%, đàn bò chiếm 19% cả nước.
- Số lượng đàn dê, ngựa nhiều nhất cả nước
- Hình thức chăn nuôi đa dạng: chăn thả tự nhiên phân tán theo hộ gia đình, chăn nuôi theo hình thức công nghiệp
- Chăn nuôi tập trung, an toàn theo hướng hàng hóa
- Chăn nuôi nông hộ kết hợp với chăn nuôi trang trại
- Hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.