
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
BỘ MÔN: ĐỊA LÍ 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về: - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Kĩ năng nhận xét biểu đồ và nhận diện biểu đồ - Kĩ năng tính toán bài tập địa lí
2. NỘI DUNG 2.1. Ma trận
TT Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ
% điểm Trắc nghiệm khách quan Tự luận
Nhiều lựa chọn “Đúng- Sai” Trả lời ngắn Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
1
Phần I: Địa lý tự
nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2 1 1 1
3 1 1 20%
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
2 1 1
1
2 2 1 30%
Thiên nhiên hóa đa dạng của thiên nhiên
2 4 2 1 4 4 3 30%
2 Kĩ năng địa lí 4 1 4 1 20%
Tổng số câu 6 4 6 1 1 4 2 1 1 11 7 6
Tổng số điểm 3,5 2,0 1,5 3,0 4,0 3,0 3,0 10.0 Tỉ lệ % 35 20 15 30 40 30 30 100 2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa
* Nhận biết Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Thái Lan. B. Campuchia và Trung Quốc. C. Lào và Campuchia. D. Lào và Trung Quốc. Câu 2. Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ. B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109028’Đ. C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109028’Đ. D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A. Thuộc bán đảo Đông Dương. B. Trong vùng ôn đới.
C. Phía đông của Biển Đông. D. Trong vùng ít thiên tai. Câu 4. Vị trí địa lí nước ta
A. ở trung tâm Đông Nam Á. B. tiếp giáp với Ấn Độ Dương. C. giáp với nhiều quốc gia. D. nằm trên vành đai sinh khoáng. Câu 5. Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
A. Lào. B. Trung Quốc. C. Mi-an-ma. D. Cam-pu-chia. Câu 6. Gió mùa đông bắc xuất phát từ
A. biển Đông. B. Ấn Độ Dương. C. áp cao Xi-bia. D. vùng núi cao. Câu 7. Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
A. tây bắc. B. đông bắc. C. đông nam. D. tây nam. Câu 8. Tính chất của gió mùa mùa hạ là
A. nóng, khô. B. nóng, ẩm. C. lạnh, ẩm. D. lạnh, khô. Câu 9. Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
A. miền Trung. B. miền Bắc. C. miền Nam. D. Tây Nguyên. Câu 10: Địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm A. các dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta. B. các đồng bằng ven biển và các cao nguyên đá vôi. C. các khối núi, cao nguyên badan và đồng bằng. D. các đồi núi thấp xen lẫn các cao nguyên đá vôi.
* Thông hiểu Câu 1. Do đón gió từ biển vào nên Đông Trường Sơn
A. có một mùa mưa vào thu đông. B. có mùa mưa vào hè thu. C. luôn ẩm ướt quanh năm. D. có mưa vào mùa xuân . Câu 2. Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
A. giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia. B. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau. C. thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài. D. cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực. Câu 3. Nước ta nằm ở
A. Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa. B. trong khu vực kinh tế phát triển năng động. C. vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước. D. khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai. Câu 4. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?
A. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 5. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta thấp dần ra biển. C. hoạt động của gió phơn Tây Nam. D. địa hình nước ta nhiều đồi núi. Câu 6. Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
A. nửa đầu mùa đông. B. nửa sau mùa đông. C. nửa sau mùa xuân. D. nửa đầu mùa hạ.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.