
1
Bài 1: Thông tin và xử lí thông tin
Câu 1: (B) Quá trình xử lí thông tin theo đúng trình tự?
A. Tiếp nhận dữ liệu → xử lí dữ liệu →Đưa ra kết quả B. Tiếp nhận dữ liệu ->Đưa ra kết quả
C. Xử lí dữ liệu→Tiếp nhận dữ liệu→Đưa ra kết quả D. Đưa dữ liệu vào→Tính toán→In kết quả
Câu 2 (B): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Câu 3 (H): Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bít?
A. Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch;
B. Vì chỉ cần dùng 2 kí hiệu 0 và 1, người ta có thể biểu diễn được mọi thông tin trong máy tính;
C. Vì máy tính không hiểu được ngôn ngữ tự nhiên;
D. Tất cả các lý do trên.
Câu 4 (H): Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Câu 5 (H): Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
A. Làm việc không mệt mỏi.
B. Khả năng tính toán nhanh, chính xác.
C. Khả năng lưu trữ lớn.
D. Tất cả các khả năng trên.
Câu 6 (B): Biểu diễn thông tin có vai trò:
A. Truyền và tiếp nhận thông tin.
B. Lưu trữ vào chuyển giao thông tin.
C. Quyết định đối với mọi hoạt động thông tin và quá trình xử lý thông tin.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7( H): Thông tin có thể giúp cho con người:
A. Nắm được quy luật của tự nhiên và do đó trở nên mạnh mẽ hơn.
B. Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh.
C. Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong xã hội.
D. Tất cả các khẳng định trên đều đúng.
Câu 8 (B):Em hãy nêu hoạt động thông tin là gì?
A. Tiếp nhận thông tin
B. Xử lí, lưu trữ thông tin
C. Truyền (trao đổi) thông tin
D. Tất cả các đáp án trên
2
Câu 9 (H): Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình
xử lí thông tin?
A. Thu nhận. B. Lưu trữ. C. Xử lí. D. Truyền.
Câu 10 (B): Chúng ta gọi dữ liệu hoặc lệnh được nhập vào máy tính là gì?
A. Dữ liệu được lưu trữ.
B. Thông tin vào.
C. Thông tin ra.
D. Thông tin máy tính.
Câu 11 (B): Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là:
A. Lệnh B. Chỉ dẫn C. Thông tin D. Dữ liệu
Câu 12 (H):Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn người ta có thể:
A. Vẽ hoặc viết ra giấy;
B. Đọc nội dung ghi trên giấy hoặc cho nghe một bài hát;
C. Cho xem những bức ảnh
D. Nhấp nháy đèn tín hiệu;
Câu 13 (H): Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
A. Giấy.
B. Cuộn phim.
C. Thẻ nhớ
D. Xô, chậu.
Câu 14 (H): Xem xét tình huống cầu thủ ghi bàn và cho biết bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ những
giác quan nào?
A. Thị giác.
B. Vị giác.
C. Cả 2 đáp án đều đúng.
D. Không có đáp án nào đúng.
Câu 15 (B): Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
A. Làm việc không mệt mỏi.
B. Khả năng tính toán nhanh, chính xác.
C. Khả năng lưu trữ lớn.
D. Tất cả các khả năng trên.
Câu 16 (B): Loại công cụ nào gắn liền với nền văn minh thông tin?
A. Máy phát điện. B. Máy tính điện tử. C. Đồng hồ. D. Động cơ hơi nước.
Câu 17 (vd): Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi một đãi cứng
40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A?
A. 8000 B. 8129 C. 8291 D. 8192
Câu 18 (b): Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB=1024KB B. 1B=1024 bit C. 1KB=1024MB D. 1Bit=1024B
Câu 19 (b): Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành một dạng chung đó là:
A. Hình ảnh B. Văn bản C. Dãy bit D. Âm thanh
Câu 20 (b): Đơn vị đo lượng thông tin cơ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.