
1
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN LIÊM TỔ SINH-CNNN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ
GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024-2025
I. NỘI DUNG TRỌNG TÂM 1. Giới thiệu chung về lâm nghiệp
- Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người và môi trường sinh thái - Triển vọng của lâm nghiệp: + Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái. + Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu + Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng. - Các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. - Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
- Một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản: quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản
- Một số nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục 2. Trồng và chăm sóc rừng
- Vai trò của trồng và chăm sóc rừng. - Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng - Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng. - Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng. - Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng. 3. Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
- Ý nghĩa của vệc bảo vệ và khai thác rừng bền vững. - Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững: + Nhiệm vụ của toàn dân + Nhiệm vụ của chủ rừng + Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp + Nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững - Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta. - Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng: Nâng cao ý thức bảo vệ rừng; trồng cây, ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng; phòng chống cháy rừng; xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên; chỉnh sách và luật bảo vệ, phát triển rừng.
- Các phương pháp khai thác tài nguyên rừng phổ biến: khai thác trắng, khai thác dần, khai thác chọn.
2
II. MỘT SỐ CÂU HỎI VẬN DỤNG Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn. B. Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng đài. C. Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài. D. Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn. Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất. B. Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. C. Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất. D. Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
A. Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế. B. Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế. C. Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù. D. Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù. Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
A. Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
C. Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
D. Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh. Câu 5. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
A. Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm. B. Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm. C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm. D. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm. Câu 6. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài. B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa. D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù. Câu 7. Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Giao rừng, cho thuê …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.