
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK2
Năm học 2024 – 2025
MÔN: TIN HỌC LỚP 12 - Thời gian làm bài: 45 phút - Trắc nghiệm 100%
+ Trắc nghiệm dạng thức 1 (chọn 1 phương án): 06 điểm - 24 câu + Trắc nghiệm dạng thức 2 (chọn đúng/sai): 04 điểm - 4 câu
Chủ đề 4: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
Bài 13: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA CSS 1. Khái niệm mẫu định dạng CSS (Cascading Style Sheets):
Là một công cụ hỗ trợ giúp định dạng nội dung trang web nhanh hơn,
thuận tiện hơn bằng cách định nghĩa một lần và sử dụng nhiều lần CSS sử dụng ngôn ngữ mô tả riêng, độc lập với HTML - Thường được thiết lập trong phần tử <head> </head> 2. Cấu trúc CSS:
Gồm 2 thành phần: Bộ chọn (selector) và vùng mô tả (declaration block) Bộ chọn {thuộc tính : giá trị ;} Vùng mô tả có thể là một hoặc nhiều thuộc tính Thiết lập CSS thông qua qua thuộc tính style - Cách thiết lập CSS trong:
+ Đưa toàn bộ mẫu định dạng vào bên trong cặp thẻ <style> </style> đặt trong phần tử head của tệp HTML + Áp dụng cho tất cả các phần tử HTML của trang web phù hợp với mô tả bộ chọn của CSS + Chỉ áp dụng cho tệp HTML hiện thời - Cách thiết lập CSS ngoài:
+ Các mẫu định dạng CSS được viết trong một tệp CSS bên ngoài tệp HTML theo môn ngữ CSS (tệp có dạng *.css) + Kết nối, liên kết tệp HTML với tệp định dạng CSS bằng một trong hai cách Cách 1: Sử dụng thẻ link đặt trong vùng head của trang html Cách 2: Sử dụng @import đặt trong thẻ style nằm trong phần tử head + Một tệp CSS ngoài có thể dùng để thiết lập cho nhiều trang web giúp việc định dạng nhiều trang web thống nhất và thuận tiện khi cần chỉnh sửa - Cách thiết lập CSS nội tuyến:
+ Định dạng CSS trực tiếp bên trong thẻ của các phần tử HTML bằng cách chỉ ra các thuộc tính và giá trị cho thuộc tính style + Cách thiết lập này mất thời gian nhưng thời gian thực hiện nhanh + Việc sửa chữa mất nhiều công sức, dễ nhầm lẫn 3. Vai trò, ý nghĩa của CSS:
Giúp công việc định dạng nội dung trang web trở nên khoa học hơn, nhanh
hơn, thuận tiện hơn Các mẫu định dạng được thiết kế độc lập, có thể viết ra một lần nhưng
được áp dụng nhiều lần
- CSS tách việc nhập nội dung trang web bằng thẻ HTML và việc định dạng thành
hai công việc độc lập. Giảm nhẹ công việc nhập nội dung, tăng tính chuyên nghiệp của việc định dạng - Các mẫu định dạng của CSS có thể được viết ngay trong phần head của trang
HTML..chỉ cần viết một lần và áp dụng cho tất cả các phần tử trong bộ chọn. - Các mẫu định dạng có thể viết trong tệp CSS ngoài và kết nối vào bất kỳ trang
web nào. Định dạng một lần và áp dụng cho nhiều trang web hoặc cả một website. Thuận tiện cho việc khi cần thay đổi hoặc chỉnh sửa
Bài 14: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN BẰNG CSS 1. Đinh dạng văn bản bằng CSS:
Các mẫu định dạng văn bản cơ bản bao gồm các thuộc tính liên quan đến
phông chữ, màu chữ và định dạng dòng văn bản - CSS định dạng phông chữ
+ font-family: phông chữ (5 loại: chữ có chân, chữ không chân, chữ có chiều rộng đều nhau, chữ viết tay, chữ trừu tượng Tên thẻ {font-family: Tên phông chữ;} Nếu sử dụng nhiều phông chữ giữa các phông chữ cách nhau bởi dấu “,” và được ưu tiên theo thứ tự từ trái qua phải; phông có tên chứa dấu cách phải để trong cặp nháy kép “” + font-size: cỡ chữ Đơn vị đo tuyệt đối: cm, mm, in, px, pt Đơn vị đo tương đối: em, ex Theo tỷ lệ % của phần tử cha: Theo các mức: medium, small, large… + font-style: kiểu chữ Chữ thường: norman Chữ nghiêng: italics + font-weight: kiểu chữ đậm (bold) hoặc bình thường (normal). Độ đậm giá trị từ 500 trở lên - CSS định dạng màu chữ
+ color: Tên màu + Bộ chọn với ký tự * là tất cả các phần tử HTML - CSS định dạng dòng văn bản
Đường cơ sở (baseline) Chiều cao dòng (line-height): Theo giá trị đo thông thường hoặc giá trị tương đối
Căn lề (text-align): left, center, right, justify Trang trí dòng bằng đường kẻ ngang (text-decoration): underline, overline, line-through
Thụt lề đầu dòng (text-indent): Theo giá trị >0 hoặc <0 2. Tính kế thừa và cách lựa chọn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.