
18
b) Trình tự nucleotide trên RNA được tổng hợp từ mạch 2 đoạn DNA trên. c) Số amino acid được tạo ra từ RNA trên khi 3 ribosom cùng trượt qua để tổng hợp phân tử protein. Câu 6. Một gene có chiều dài 408 nm, có A = 30%. Gene này bị đột biến mất 2 cặp A – T a) Xác định số nucleotide từng loại của gene sau đột biến? b) Số liên kết Hydrogen của gene sau đột biến thay đổi như thế nào? c) Tính chiều dài gene sau đột biến? Câu 7. Có 2 tế bào của một loài sinh vật đang giảm phân cùng thời điểm, các NST đang xếp thành 1 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tổng NST trong mỗi tế bào là 4 NST. Hãy xác định: a) Tế bào đang ở kì nào của giảm phân? b) Bộ NST lưỡng bộ của loài. c) Số NST có trong tất cả các tế bào khi các NST kép đồng loạt phân li về 2 cực của tế bào. Câu 8. Có 1 tế bào của một loài đang tiến bào nguyên phân, tại thời điểm quan sát người ta thấy các NST kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tổng số NST trong tế bào là 18 NST. Hãy cho biết: a) Tế bào đang ở kì nào của nguyên phân? b) Bộ NST lưỡng bội của loài. c) Xác định số NST khi các NST đang phân li về 2 cực của tế bào.
MÔN NGỮ VĂN I. NỘI DUNG 1. Phần Đọc - Thực hành Tiếng Việt - Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kỳ - Văn bản thuộc thể loại truyện thơ Nôm - Văn bản thuộc thể loại thơ song thất lục bát - Văn bản thuộc thể loại thơ hiện đại, truyện hiện đại - Các kiến thức tiếng Việt đã học 2. Phần Viết: - Viết đoạn văn phân tích/ cảm nhận đoạn trích/ tác phẩm văn học - Viết bài văn nghị luận xã hội * Yêu cầu: - Đối với phần đọc: Nắm vững tri thức thuộc thể loại truyện truyền kỳ, truyện thơ Nôm, thơ song thất lục bát, thơ hiện đại, truyện hiện đại - Đối với phần Tiếng Việt: Nắm vững đặc điểm, công dụng, cách vận dụng các kiến thức Tiếng Việt đã học. - Đối với phần viết: Nắm vững cấu trúc kĩ năng viết đoạn văn phân tích/ cảm nhận đoạn trích/ tác phẩm văn học và bài văn nghị luận xã hội. II. ĐỀ MINH HOẠ: A. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: NIỀM TIN CÓ THẬT Không thể tin là em đã qua Nơi túi bom bay mù bụi đỏ Đường gập ghềnh ngổn ngang cây đổ
Em là cô bộ đội lái xe Giặc nhằm bắn, bốn bề lửa cháy Cái buồng lái là buồng con gái
19
Trời lô nhô thân gỗ cưa ngang. Không thể tin là em đã sang Nơi đất lạ trời trong leo lẻo Anh đón em trong tầm bom réo Tiếng tàu càng sốt ruột, vo ve.
Vẫn cành hoa mềm mại cài ngang. Em đã qua và em đã sang Đẹp lắm đấy, giữa ngày đánh Mĩ Đất nước mình nhiều điều giản dị Ai chưa tin, rồi cũng phải tin thôi. (Phạm Tiến Duật, in trong tập thơ Vầng trăng và những quầng lửa,
NXB Văn học, Hà Nội, 1983) Chú thích: *Về tác giả: Phạm Tiến Duật (1941 - 2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước.
Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ qua các hình tượng người lính – đặc biệt là người lính lái xe và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. *Về văn bản: Bài thơ được viết năm 1968, khi tác giả tham gia hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn, trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra vô cùng khốc liệt. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2 (1,0 điểm). Ghi lại những từ láy tượng hình ở khổ thơ thứ nhất. Đặt trong văn bản, những từ láy đó giúp em cảm nhận được điều gì về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước nơi tuyến lửa Trường Sơn? Câu 3 (1,0 điểm). Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tâm hồn lãng mạn của các cô bộ đội lái xe? Chỉ rõ cái hay của hình ảnh đó. Câu 4 (0,5 điểm). Đối tượng trữ tình trong bài thơ là ai? Qua bài thơ, em cảm nhận tác giả dành cho đối tượng trữ tình đó những tình cảm nào? Câu 5 (1,0 điểm). Chiến tranh đã kết thúc, dân tộc ta được sống trong hòa bình song tình yêu đất nước dường như chưa bao giờ vơi cạn trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Theo em, thế hệ trẻ hôm nay cần …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.