Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II- MÔN ĐỊA LÍ 8

NĂM HỌC 2025-2026 Phần I:Trắc nghiệm 4 lựa chon: Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào bài làm trong các câu sau: Câu 1. Dải đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái nào sau đây? A. Rừng ngập mặn. B. Rừng thưa rụng lá. C. Rừng ôn đới. D. Rừng tre nứa. Câu 2. Biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật là A. nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng. B. phạm vi phân bố loài tăng nhanh. C. nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy. D. xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo. Câu 3. Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam trong Biển Đông không bao gồm: A. Nội thuỷ B. Lãnh hải C. Vùng quân sự D. Vùng đặc quyền kinh tế Câu 4. Huyện Cồn Cỏ trực thuộc tỉnh thành nào? A. Quảng Ninh B. Hải Phòng C. Quảng Trị D. Khánh Hoà Câu 5. Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là : A. Dầu khí. B. Muối biển. C. Cát trắng. D. Titan. Câu 6. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là A. tương đối nhiều loài. B. khá nghèo nàn về loài. C. nhiều loài, ít về gen. D. phong phú và đa dạng. Câu 7. Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây? A. Hệ sinh thái. B. Phạm vi phân bố. C. Nguồn gen. D. Số lượng cá thể. Câu 8. Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo? A. hơn 1000 đảo. B. hơn 2000 đảo. C. hơn 3000 đảo. D. hơn 4000 đảo. Câu 9. Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển: A. Bắc Bộ B. Trung Bộ C. Nam Bộ D. từ Cà Mau tới Hà Tiên Câu 10. Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển A. khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo. B. xây dựng cảng và khai thác dầu khí. C. chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm. D. khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển. Phần II:Trắc nghiệm đúng sai . Học sinh chọn ý đúng ( Đ) hoặc sai (S) mỗi ý a), b), c),d) Câu 11: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về phạm vi của Biển Đông? a) Biển Đông là vùng biển thuộc Thái Bình Dương. b) Việt Nam có chung Biển Đông với Nhật Bản. c) Biển Đông là vùng biển lớn nhất thế giới. d) Biển Đông là biển tương đối kín. Câu 12. Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km2 và bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Trong vùng

biển Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ. Đường cơ sở là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác. a) Vùng biển nước ta gồm bốn bộ phận. b) Vịnh Bắc Bộ được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam và Trung Quốc. c) Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở. d) Vùng đất liền nước ta rộng gấp 3 lần diện tích vùng biển. Câu 13: Biển Đông là một biển nửa kín, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải rộng từ 30 vĩ Bắc đến 260 vĩ Bắc và từ 1000 kinh Đông đến 1210 kinh Đông; là một trong những biển lớn nhất trên thế giới với 90% chu vi được bao bọc bởi đất liền. Có 9 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In- đô-nê-xia, Bru-nây,Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và một vùng lãnh thổ là Đài Loan. Biển Việt Nam là một bộ phận quan trọng của Biển Đông, bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa (theo quy định của Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982). Lãnh hải là vùng biển nằm ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa 12 hải lý, thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển. Quốc gia ven biển thực hiện đầy đủ thẩm quyền đối với lãnh hải, vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, trong khi vẫn phải cho phép tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại. a. Biển Đông là biển lớn đứng thứ hai thế giới. b. Biển Đông thuộc Thái Bình Dương trải rộng từ khoảng 30 vĩ Bắc đến 260 vĩ Bắc. c. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. d. Việt Nam, Trung Quốc, Lào, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo