Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Ngọc Thụy (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Ngọc Thụy (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

27

+ Dám nhận lỗi, không đổ trách nhiệm + Không gian lận trong học tập, thi cử - Ý nghĩa: + Giúp con người được tin tưởng, tôn trọng + Là nền tảng xây dựng nhân cách tốt đẹp + Góp phần tạo nên môi trường sống lành mạnh + Dẫn chứng... - Phản đề: Phê phán sự gian dối, giả tạo → mất niềm tin, dễ bị xa lánh. - Bài học: Rèn luyện thói quen sống trung thực từ những việc nhỏ. Đề 2: Trách nhiệm của mỗi ngƣời đối với Tổ quốc - Giải thích: Trách nhiệm với Tổ quốc là ý thức, hành động góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Biểu hiện: + Học tập tốt, rèn luyện đạo đức + Tuân thủ pháp luật, sống có ích + Sẵn sàng cống hiến khi đất nước cần - Ý nghĩa: + Góp phần giữ gìn và phát triển đất nước + Thể hiện lòng yêu nước chân chính + Dẫn chứng... - Phản đề: Lối sống thờ ơ, vô trách nhiệm → làm suy yếu cộng đồng. - Bài học: Mỗi người cần sống có trách nhiệm từ những việc nhỏ hằng ngày. Đề 3: “Uống nƣớc nhớ nguồn” - Giải thích: Nhắc nhở con người phải biết ơn những người đi trước, người đã giúp đỡ mình. - Biểu hiện: + Biết ơn cha mẹ, thầy cô + Nhớ ơn các thế hệ hi sinh vì đất nước - Ý nghĩa: + Giữ gìn truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc + Gắn kết con người trong xã hội + Dẫn chứng... - Phản đề: Phê phán lối sống vô ơn, ích kỉ. - Bài học: Sống biết ơn, trân trọng những giá trị mình đang có. -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II KHỐI 8 MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. Nội dung ôn tập: HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau: - Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX - Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX). - Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 II. Một số dạng câu hỏi 1. Trắc nghiệm Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn (Mỗi câu chọn 1 đáp án đúng) Câu 1. Năm 1898, hai nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra loại năng lượng nào?

28

A. Năng lượng điện. B. Năng lượng hơi nước. C. Năng lượng phóng xạ. D. Năng lượng Mặt Trời. Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX? A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ. B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người. C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp. D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi. Câu 3. Nhà văn Vích-to Huy-gô là tác giả của tác phẩm nào dưới đây? A. “Những người khốn khổ”. B. “Chiến tranh và hòa bình”. C. “Đông Gioăng”. D. “Tấn trò đời”. Câu 4. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đã được xây dựng tương đối hoàn thiện, với những đại diện xuất sắc là A. L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen. B. A. Xmit và D. Ri-các-đô. C. C.H. Xanh-xi-mông và S. Phu-ri-ê. D. C. Mác và Ph.Ăng-ghen. Câu 5. Phát minh nào dưới đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ? A. Máy hơi nước. B. Động cơ đốt trong. C. Pin Mặt Trời. D. Năng lượng nguyên tử. Câu 6. Cuộc chiến tranh giữa Trung Quốc với thực dân Anh trong những năm 1840 - 1842 còn được gọi là gì? A. “Chiến tranh thuốc phiện”. B. “Chiến tranh chớp nhoáng”. C. “Chiến tranh lạnh”. D. “Cách mạng nhung”. Câu 7. Đến cuối thế kỉ XIX, vùng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc đã trở thành khu vực ảnh hưởng của đế quốc nào? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Nga. Câu 8. Nhân tố được xem là “chìa khóa vàng” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là A. giáo dục. B. quân sự. C. kinh tế. D. chính trị. Câu 9. Cuộc Duy tân Minh trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức nào? A. Nội chiến và chiến tranh giải phóng. B. Nội chiến cách mạng. C. Cải cách, canh tân đất nước. D. Chiến tranh giải phóng dân tộc. Câu 10. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo