Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024–2025 trường PTDTNT Sơn Động (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024–2025 trường PTDTNT Sơn Động (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Ôn tập phần tự luận Địa 8 Bài 11. Phạm vi Biển Đông, vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN 1. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông - Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 trên Biển Đông, bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. - Trong vùng biển của Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. Ngày 22/12/2000, Việt Nam và Trung Quốc đã kí Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM a. Địa hình - Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,... - Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. - Địa hình đảo: + Ở phía Bắc các đảo, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ + Ở phía Nam nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô b. Khí hậu - Nhiệt độ: + Nhiệt độ không khí trung bình năm 23°C - 28°C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền. + Nhiệt độ các vùng biển trong mùa đông có sự chênh lệch nhau. - Lượng mưa: nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1100 mm/năm. các đảo có lượng mưa lớn hơn. - Gió trên Biển: thay đổi theo mùa và mạnh hơn trên đất liền. - Thiên tai:Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới…. c. Hải văn - Độ muối trung bình là 32 - 33%o. - Dòng biển: thay đổi theo mùa: + mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; + mùa hạ có hướng tây nam - đông bắc. - Chế độ thủy triều: Gồm nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. Bài 12:

1. Môi trường biển đảo VN a. Đặc điêm môi trường biển đảo - Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh. - Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền. b. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường biển đảo như: - Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo. - Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,...

Câu hỏi: Câu 1: Để bảo vệ môi trường biển đảo cần thực hiện tổng hợp những giải pháp nào? Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo. * Để bảo vệ môi trường biển đảo cần thực hiện tổng hợp những giải pháp sau: - Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo. - Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,... * Là học sinh em có thể góp phần bảo vệ môi trường biển đảo bằng các hành động sau: - Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo. - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật. - Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển, đảo. Câu 2: Trình bày đặc điểm tài nguyên sinh vật biển nước ta. Vì sao tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú đa dạng? - Sinh vật biển của nước ta rất phong phú, thành phần loài đa dạng, nhiều loài quý hiếm, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. - Có trên 2000 loài cá, khoàng 100 loài tôm, 600 loài rong biển, nhiều loài đặc sản: đồi mồi, sò huyết, bào ngư, hải sâm, cua, rong biền, tảo biển, chim yến… Do nhiệt độ cao nên sinh vật nhiệt đới phát triển mạnh, đồng thời các dòng biển hoạt động theo mùa mang theo các luồng sinh vật di cư tới. Câu 3: Trình bày …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo