
Họ tên học sinh ……………………………………………………… Lớp ….. ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 PHÂN MÔN ĐỊA 1. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
Sản xuất nông nghiệp: thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn
nuôi gia súc lớn. Sản xuất lâm nghiệp: rừng sản xuát với các loại cây thông, keo, bạch đàn và các
loại cây lấy gỗ khác. 2. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG ĐẤT PHÙ SA TRONG SẢN XUẤT NÔNG, THỦY SẢN
Sản xuất nông nghiệp: thích hợp trồng lúa và các cây lương thực khác, cây công
nghiệp hàng năm, rau và hoa màu, … Sản xuất thủy sản:
+ Ở vùng cửa sông, ven biển: khai thác và nuôi trồng thủy sản. + Ở khu vực ngập mặn, bãi triều: nuôi trồng thủy sản 3.TÌNH TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT Ở NƯỚC TA
Nước ta có hàng triệu ha đất bị thoái hóa ở mức độ khác nhau. Biểu hiện cụ thể: Biểu hiện Nguyên nhân
Đất bị rửa trôi, xói mòn Do nạn phá rừng Đất bạc màu Do khai thác quá mức Đất bị hoang mạc hóa do thiếu lớp che phủ, biến đổi khí hậu Đất bị mặn hóa Do xâm nhập mặn Đất bị ô nhiễm Sử dụng phân bón, hóa chất… 4.ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Môi trường biển là một bộ phận quan trọng của môi trường sống của chúng ta. Môi trường nước biển Ven bờ: còn khá tốt nằm trong giới hạn cho phép Xa bờ: chất lượng ổn định, ít biến động Môi trường bờ biển, bãi biển có nhiều dạng địa hình tiêu biểu như các vịnh cửa sông, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá Tạo nên cảnh quan đẹp và phân hóa đa dạng Các hệ sinh thái bờ biển cũng rất phong phú như hệ sinh thái rừng ngập mặn, vùng triều… Môi trường đảo: chưa bị tác động mạnh, nhiều đảo còn bảo tồn những khu rừng nguyên sinh. Chất lượng môi trường nước quanh đảo khá tốt. Các vấn đề môi trường biển đảo còn hạn chế: Còn tình trạng xả thải ra biển chưa qua xử lí. Nhiều vùng cửa sông ven biển đã bị ô nhiễm. Các hệ sinh thái biển đang bị suy giảm đa dạng.
5.VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Bảo vệ môi trường biển đảo là trách nhiệm của mỗi người dân. Những hành động cụ thể để bảo vệ môi trường là: Tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng. Thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo, tổ chức trồng và bảo vệ cây. Tích cực tham gia vào các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa phương. Tổ chức học tập và thực hành kĩ năng thích ứng với những thay đổi của tự nhiên
PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Việt Nam có hơn 600 loại lúa khác nhau như nàng thơm, nàng hương, nếp cái hoa
vàng, tám xoan… Điều này là một trong những minh chứng cho sự đa dạng về vấn đề nào?
A. Thành phần loài. B. Nguồn gen.
C. Quần xã sinh vật. D. Hệ sinh thái. 2. Nước ta có nhiều loại rừng khác nhau như rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng, rừng
kín thường xanh, chứng tỏ nước ta có sự đa dạng về
A. Thành phần loài. B. Nguồn gen.
C. Quần xã sinh vật. D. Hệ sinh thái. 3. Ở Việt Nam, quá trình hình thành đất đặc trưng là
A. Quá trình glây B. Quá trình feralit
C. Quá trình phong hóa hóa học. D. Quá trình tích tụ mùn 4. Đặc điểm màu sắc chủ đạo của đất feralit là gì?
A. Xanh đen B. Vàng nhạt C. Đỏ vàng D. Nâu đen 5. Hiện tượng rửa trôi và xói mòn đất thường xảy ra mạnh nhất ở đâu?
A. Đồng bằng châu thổ. B. Đồi núi không có lớp phủ thực vật.
C. Vùng ven biển. D. Khu vực có độ ẩm thấp. 6. Đất feralit thường gặp nhiều nhất ở vùng nào của Việt Nam?
A. Vùng núi và trung du. B. Vùng đồng bằng ven biển.
C. Vùng đất ngập nước. D. Vùng cát pha 7. Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên của VN là
A. Đất feralit B. Đất phù sa C. Đất mùn núi cao D. Đất mặn 8. Đất feralit hình thành trên đá badan phân bố tập trung chủ yếu ở
A. Đồng bằng châu thổ và ven biển. B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Các vùng núi cao từ 1600 - 1700 m. 9. Khu vực có diện tích đất feralit hình thành trên đá vôi chủ yếu là
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. B. Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
C. Đồng bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.