
ĐỀ CƯƠNG PHẦN TRỌNG TÂM HỌC KÌ II ĐỊA 8 * PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta?
- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày. - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam. + Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong. - Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa. Câu 2. Phân tích đặc điểm ba nhóm đất chính Việt Nam? ( tỉ lệ diện tích, phân bố, đặc điểm, giá trị sử dụng) Nhóm đất feralit Nhóm đất phù sa Nhóm đất mùn
trên núi Tỉ lệ diện tích
Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Chiếm khoảng 24% diện tích
đất tự nhiên.
Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố Các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đến 1700m trở xuống.
Chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
Rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700m trở lên. Đặc điểm + Chứa nhiều oxit sắt và oxit
nhôm tạo nên màu đỏ vàng. + Có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn
có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
đất giàu mùn, tầng đất mỏng.
Giá trị sử dụng
+ Trong lâm nghiệp: thích hợp phát triển rừng sản xuất. + Trong nông nghiệp: trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu và các loại cây ăn quả.
+ Trong nông nghiệp: sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả + Trong thủy sản: thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Câu 3. Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất?( thực trạng, nguyên nhân, giải pháp) - Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% diện tích cả nước. Một số biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có xu hướng ngày càng tăng. - Hậu quả của thoái hóa đất: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. - Biện pháp: + Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất. + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khỏ hạn, mặn hoá, phèn hoá. + Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất. Câu 4: Chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam?
Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện về thành phần loài gen di truyền và kiểu hệ sinh thái. * Đa dạng về thành phần loài: có hơn 50.000 loài sinh vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm như Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, sao la, voi, bò tót, trĩ…. * Đa dạng về nguồn gen di truyền: trong mỗi loài lại có số lượng cá thể tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền. * Đa dạng về hệ sinh thái: - Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
+ Gồm kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. + Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,… - Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước:
+ Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.