Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HKII – MÔN KHTN 8

NĂM HỌC: 2023 – 2024 Phần kiến thức Vật Lí

I. LÝ THUYẾT Chủ đề: Điện 1. Dòng điện. Nguồn điện - Dòng điện: là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. - Nguồn điện: có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -).

- Vật dẫn điện: là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn điện thường gặp là những vật làm bằng kim loại. VD: đồng, nhôm, bạc, chì ….

- Vật không dẫn điện (vật cách điện): là vật không cho dòng điện chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ, nhựa, cao su, …

2. Mạch điện đơn giản

Kí hiệu một số bộ phận của mạch điện Một nguồn điện

Hai nguồn điện nối tiếp Dây nối

Bóng đèn Công tắc mở

Công tắc đóng

Ampe kế

Vôn kế Chuông điện

Điện trở

Biến trở

Điot

Điot phát quang (đèn LED)

- Mạch điện đơn giản: gồm có nguồn điện, dây nối, công tắc và các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện

- Quy ước chiều dòng điện trong mạch điện là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây nối và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

- Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơ le, chuông điện: Cầu chì, cầu dao tự động, rơle có tác dụng bảo vệ mạch điện, chuông điện có tác dụng phát tín hiệu bằng âm thanh.

3. Tác dụng của dòng điện Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí.

4. Cường độ dòng điện. Hiệu điện thế - Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện - Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I - Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A); miliAmpe (mA)

1A = 1000mA - Dụng cụ đo cường độ dòng điện là Ampe kế. - Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó.

- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V); milivôn (mV); kilôvôn (kV)

1V = 1000mV; 1kV = 1000V - Dụng cụ đo hiệu điện thế là vôn kế Chủ đề: Nhiệt 1. Năng lượng nhiệt và nội năng Một số tính chất của nguyên tử, phân tử: + Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách + Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy, gọi là lực tương tác phân tử và nguyên tử.

+ Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng nhanh.

- Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt. - Động năng: + Do phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng nên chúng có động năng. + Phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. - Thế năng: + Thế năng là năng lượng mà vật có được nhờ tương tác với các vật khác. + Độ lớn của thế năng phụ thuộc vào khoảng cách giữa vật với mặt đất hoặc phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử,nguyên tử.

- Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

+ Khi vật được làm nóng, các phân tử, nguyên tử của vật chuyển động nhanh lên, nội năng của vật tăng.

2. Sự truyền nhiệt - Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử, nguyên tử có động năng lớn hơn sang các phân tử, nguyên tử có động năng nhỏ hơn qua va chạm.

+ Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. - Đối lưu là sự truyền năng lượng bằng các dòng chất lưu di chuyển từ vùng nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong chất lưu.

- Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua tia nhiệt. Tia nhiệt có thể truyền trong chân không.

- Hiệu ứng nhà kính: Mặt Trời truyền năng lượng nhiệt xuống Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một phần dưới

2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo