Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 CUỐI KÌ II NĂM 2023-2024. HỆ THỐNG KIẾN THỨC

*PHẠM VI BIỂN ĐÔNG, VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM 1. Khái quát về phạm vi Biển Đông - Biển Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng vĩ độ 30N đến vĩ độ 260B và từ khoảng kinh độ 1000Đ đến kinh độ 1210Đ. - Có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và lớn thứ ba trên thế giới. - Biển Đông tương đối kín. Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu- chia. 2. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông - Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2. - Đường cơ sở là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác. Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường thẳng gẫy khúc nối liền các điểm từ 0 đến A11. - Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển Việt Nam năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. - Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ - Ngày 25 - 12 - 2000, Việt Nam và Trung Quốc kí Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ nhằm xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế giữa hai nước trên vịnh Bắc Bộ. - Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng. 3. Đặc điểm tự nhiên các vùng biển đảo Việt Nam a. Địa hình - Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cắt phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,... - Địa hình thềm lục địa: Nông và bằng phẳng ở phía Bắc và phía Nam, hẹp và sâu ở miền Trung. - Nguồn gốc các đảo và quần đảo: đá vôi và san hô. - Các quần đảo xa bờ bao gồm quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. b. Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

- Nhiệt độ trung bình 23 0C - 28 0C. Biên độ nhiệt độ tb năm ở biển đảo nhỏ hơn trên đất liền. - Chế dộ gió + Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng Đông Bắc chiếm ưu thế. + Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng Đông Nam chiếm ưu thế. + Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền. - Lượng mưa nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn. - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... c. Hải văn - Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32‰ - 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực. - Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa, cả về hướng chảy và cường độ. + Vào mùa đông, dòng biển có hướng Đông Bắc - Tây Nam. + Vào mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là Tây Nam - Đông Bắc. + Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ. - Chế độ triều dọc bờ biển Việt Nam rất đa dạng gồm nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. *MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM 1. Môi trường biển đảo Việt Nam a. Đặc điểm môi trường biển đảo - Môi trường biển là không chia cắt được => Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh. - Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền. b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam *Vai trò Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta: - Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta. - Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải,... đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. - Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. * Hiện trạng - Tích cực:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo