
20
Chúc các em học sinh trường THCS Gia Thụy ôn tập và làm bài thật tốt!
TRƯỜNG THCS GIA THỤY
TỔ TỰ NHIÊN 2
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: KHTN 8 Năm học 2024-2025
A. PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI I. NỘI DUNG ÔN TẬP Bài 16: Áp suất. Bài 17: Áp suất chất lỏng và chất khí. Bài 18: Lực có thể làm quay vật. Bài 19: Đòn bẩy. II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA. 1. TRẮC NGHIỆM Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
A. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn. B. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến với mặt thoảng càng nhỏ.
C. không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng. D. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng. Câu 2: Áp suất tác dụng lên mặt nạ của một thợ lặn là 2,3.105 Pa, biết mặt nạ có diện tích 0,0042m2. Áp lực tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn khi đó là A. F = 5,5.107 N. B. F = 9,7.102 N. C. F = 1,8.10-8 N. D. F = 1,8.10-7 N. Câu 3: Áp suất tăng khi A. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S tăng. B. diện tích bị ép S tăng, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S không đổi. C. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S giảm. D. áp lực tăng bao nhiêu lần thì diện tích bị ép S cũng tăng lên bấy nhiêu lần. Câu 4: Cách thực hiện nào sau đây không làm tăng mômen lực? A. Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật. B. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. C. Tăng thời gian tác dụng lực lên vật. D. Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt lực ra xa trục quay. Câu 5: Đòn bẩy là dụng cụ dùng để A. làm thay đổi tính chất hóa học của vật. B. làm biến đổi màu sắc của vật. C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật. D. làm thay đổi khối lượng của vật. Câu 6: Dụng cụ nào sau đây KHÔNG PHẢI là ứng dụng của đòn bẩy khi sử dụng nó?
A. Cái kéo. B. Cái cưa. C. Cái búa nhổ đinh. D. Cái kìm bấm móng tay. Câu 7: Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
21
Chúc các em học sinh trường THCS Gia Thụy ôn tập và làm bài thật tốt!
A. điểm tựa. B. đầu chịu lực. C. điểm giữa của đòn bẩy. D. điểm tác dụng lực.
Câu 8: Để dùng búa nhổ đinh thì tay người nên tác dụng lực vào điểm nào? A. Điểm A B. Điểm B C. Điểm C D. Điểm D
2. TỰ LUẬN Bài 1: Một bạn nhỏ cần mở một chiếc cổng sắt rất nặng bằng cách đẩy nó quay quanh bản lề. Để có thể mở cổng dễ dàng, bạn này cần tác dụng vào những điểm ở xa hay gần bản lề? Vì sao? Bài 2: Em hãy chỉ rõ vật quay, trục quay của vật và mô tả lực tác dụng làm quay vật trong hình sau:
Bài 3: Hình ảnh dưới đây là một số những ứng dụng của đòn bẩy trong đời sống. Em hãy xác định vị trí điểm tựa O, vị trí vật O1 và vị trí tác dụng lực O2 trong mỗi hình. Nêu rõ mỗi đòn bẩy đó thuộc loại nào?
a)
b)
c)
Bài 4: Hình vẽ sau mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật. a. Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào? b. Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.