Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

A.PHẦN LÝ

I.Lý thuyết.

Câu 1. Nêu 3 ví dụ liên quan đến áp suất khí quyển.

Câu 2. Nêu điều kiện để một vật chìm xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất lỏng? Câu 3. Nêu mối quan hệ giữa moment lực và tác dụng làm quay?

Câu 4. Nêu đặc điểm, phân loại đòn bẩy?

Câu 5. Nêu cách làm nhiễm điện 1vật? Tương tác giữa 2 vật nhiễm điện cùng dấu và trái dấu?

Câu 6. Nêu định nghĩa dòng điện. Cho 3 ví dụ về nguồn điện II. Tự luận:

Bài 1. Một quả cầu bằng đồng có trọng lượng riêng bằng 89 000 N/m3 . Khi móc vào một lực kế

đặt ngoài không khí thì lực kế chỉ 1,78N. Nhúng chìm quả cầu vào nước có trọng lượng riêng

bằng 10 000 N/m3

a.Tính thể tích của vật.

b.Tìm lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật.

c. Số chỉ của lực kế khi nhúng vào nước là bao nhiêu?

Bài 2. Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất

2,02.106 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2.

a. Tàu đã nổi lên hay lặn xuống? Vì sao khẳng định được như vậy?

b. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên.

c. Chiếc tàu bị thủng một lỗ ở độ sâu 2,8 m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía

trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 1cm2 và trọng

lượng riêng của nước là 10 000N/m3

Bài 3. Giải thích các hiện tượng:

a. Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng?

b. Vì sao bụi bám nhiều ở cánh quạt điện sau một thời gian sử dụng?

c. Tại sao khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay vào bắp tay.

C. PHẦN HOÁ

I.Lý thuyết.

Câu 1. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?

Câu 2. Nêu ý nghĩa của PTHH.

Câu 3. Tốc độ phản ứng là gì? Chất xúc tác là gì? Nêu các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng.

II.Tự luận

Câu 1. Lập PTHH

1) P + O2 → P2O5 2) H2 + O2 → H2O

3) P2O5 + H2O → H3PO4 4) CaO + HCl → CaCl2 + H2O

5) Mg + HCl → MgCl2 + H2 6) KNO3 → KNO2 + O2

7) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl 8) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

9) CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 +H2O 10) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Câu 2 Cho 10,2g Al2O3 tan hết trong dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được muối Al2(SO4)3 và nước. a. Viết PTHH. b. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Tính lượng muối thu được. c. Tính nồng độ mol dung dịch muối thu được sau phản ứng, biết thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với dung dịch H2SO4 đã dùng. Câu 3. Cho Zn tan hết trong 100g dung dịch HCl 14,6%. a. Viết PTHH. b. Tính thể tích khí H2 bay ra (đkc) c. Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối ZnCl2 thu được sau phản ứng. d. Dẫn khí H2 thu được qua 16g CuO thì thu được bao nhiêu gam Cu.

(Cho Al: 27, H: 1, S:32, O, 16, Cl:35,5, Zn:65) C. PHẦN SINH

Câu 1. Vacxin là gì? Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh? Câu 2. Nêu khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. Câu 3. Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh? Câu 4. Nêu cấu tạo chức năng của hệ tuần hoàn? Vẽ sơ đồ truyền máu, khi truyền máu cần tuân thủ theo những nguyên tắc nào? Câu 5. Trình bày biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh.

CHÚC CÁC EM ÔN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO !

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo