
12
Sử dụng công thức (hoặc hàm) để tính điểm trung bình. Sau đó nêu các bước tạo một biểu đồ hình cột để so sánh điểm trung bình của các bạn đó với nhau. Câu 5. Cho bảng dữ liệu sau trong bảng tính Microsoft Excel :
a) Em hãy viết công thức tính Thành tiền = Đơn giá * số lượng, tương ứng với mỗi sản phẩm. b) Nhân dịp kỉ niệm 5 năm thành lập, cửa hàng giảm giá 15% cho mỗi hóa đơn mua hàng. Em hãy viết công thức tính Số tiền khách phải thanh toán cho từng sản phẩm và tổng số tiền khách phải trả. (Lưu ý: có sử dụng địa chỉ tuyệt đối). c) Tính số tiền nhân viên phải trả lại cho khách khi thanh toán.
A B C D E G 1 HÓA ĐƠN MUA HÀNG Giảm giá 15%
2 STT Sản phẩm Đơn giá
(VNĐ)
Số lượng Thành tiền (VNĐ)
Phải thanh toán VNĐ) 3 1 Cặp sách 450000 1 4 2 Bộ bút bi, bút chì, thước 36500 3 5 3 Vở kẻ ngang 200 trang 18000 10 6 4 Bọc 10 sách giáo khoa 25000 3
7 Tổng tiền khách phải trả: 8 Số tiền khách đưa: 1000000 9 Số tiền trả lại cho khách:
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN I. PHÂN MÔN HÓA
A. LÝ THUYẾT 1. Khái niệm, công thức, tên gọi, tính chất hóa học của acid. Một số acid thông dụng. 2. Khái niệm, công thức, phân loại, tên gọi, tính chất hóa học của base. Thang pH và ý nghĩa. 3. Khái niệm, công thức, phân loại, tên gọi, tính chất hóa học của oxide. Các phản ứng tạo oxide. 4. Khái niệm, công thức, tên gọi, tính tan, tính chất hóa học của muối. Các phản ứng điều chế muối. 5. Mối quan hệ giữa acid, base, oxide, muối.
B. BÀI TẬP *Dạng câu hỏi trắc nghiệm: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu trả lời ngắn (đề mẫu thi vào 10 Sở GDĐT) * Các dạng bài tập tự luận tham khảo: Câu 1. Sửa công thức sau (nếu sai) cho đúng, gọi tên và phân loại các chất trong Câu 2. Xác định chất kết tủa trong các chất sau: Na3PO4, K2CO3, NH4NO3, (NH4)2CO3, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2, CuCl2, AgCl, PbCl2, AlCl3, MgSO4, K2SO4, BaSO4, PbSO4, CaCO3, MgSO3, Ba3(PO4)2, Ba(HCO3)2. Câu 3. Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau: (1) …..S + …..O2
ot ……………………. (2) …..Al + …..O2
ot …………………… (3) …..Al + …….HCl → …………………… (4) …..Mg + …..H2SO4 loãng → ……….…… (5) ….. SO2 + …KOH dư → ……………… (6) ….Fe2O3 + …..HCl → …………………… (7) ...Ba(OH)2 + ………→ …BaSO4 + …...…
(8) ....HCl + ………→ …CuCl2 + ……… (9) ......HCl + ………→ …AgCl + …..…… (10)...Na2SO3 + H2SO4→ ………………… (11) ...H3PO4 + ………→ …Ba3(PO4)2 + .... (12) ....Na2CO3 + ………→ …CaCO3 + … (13) ............. + ………→ …NaCl+ …...…. (14) ....HCl + ……→ ..FeCl2 + ..FeCl3 + …
13
Câu 4. Sodium sulfite được xem là hóa chất công nghiệp. Nó được dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, thuộc da, dệt, nhuộm, … (a) Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo sodium sulfite từ sulfur dioxide. (b) Từ phương trình hóa học trên, tính thể tích sulfur dioxide (đkc) cần để tạo ra 1,26 gam sodium sulfite. Câu 5. Magnesium chloride có nhiều ứng dụng trong y tế như: bào chế thuốc điều trị các bệnh về da, nhuận tràng, … (a) Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo magnesium chloride từ magnesium oxide. (b) Cho 8 gam magnesium oxide tác dụng hết với dung dịch HCl 2 M. Tính khối lượng magnesium chloride thu được và thể tích dung dịch HCl 2 M đã dùng. Câu 6. Iron là nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể con người, nhưng sử dụng nguồn nước bị nhiễm Iron lại gây hại cho cơ thể. Khi nguồn nước tự nhiên có hàm lượng iron vượt tiêu chuẩn cho phép (nước sẽ có màu vàng và mùi tanh) sẽ cần phải xử lý để loại bỏ iron. Một trong những cách loại iron khỏi nước là dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) với lượng vừa đủ, cho tiếp xúc với không khí, kết tủa Fe(OH)3 tạo thành và được tách ra ở bể lắng. Giả sử trong nước chỉ có muối FeCl3, sẽ xảy ra phản ứng: Ca(OH)2 + FeCl3 → Fe(OH)3 + CaCl2 a) Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử/ số phân tử của các chất trong phản ứng. b) Giả sử khối lượng Fe(OH)3 thu được là 0,107 gam. Tính khối lượng Ca(OH)2 đã dùng. c) Biết thể tích mẫu nước đem phân tích là 20ml. Tính nồng độ mol của mẫu nước đem phân tích, giả sử trong mẫu nước này chỉ gồm nước và FeCl3. II. PHÂN MÔN LÝ A. NỘI DUNG 1. Khối …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.