
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP ĐỊA 8 CUỐI KÌ 1
Hệ thống kiến thức
1. KHÍ HẬU VIỆT NAM
Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam a. Phân hóa theo chiều bắc – nam b. Phân hóa theo chiều đông – tây - Ven biển: Khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền - Đồng bằng: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - Đồi núi: Khí hậu phân hóa phức tạp c. Khí hậu phân hóa theo độ cao - Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam đến độ cao 900 - 1000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Từ 1000 – 2600m: Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên. - Trên 2600m: Khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dưới 15°C.
2. THỦY VĂN VIỆT NAM 2.1. Sông ngòi a. Đặc điểm chung - Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km. - Sông chảy theo hai hướng: Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung - Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. - Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm) b. Một số hệ thống sông lớn *Sông Hồng - Đặc điểm: Chảy qua lãnh thổ Việt Nam có chiều dài 556 km, có 2 phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt. - Chế độ nước + Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. - Lũ tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt do có mưa theo mùa và mạng lưới sông có dạng nan quạt.
*Sông Thu Bồn - Đặc điểm: + Chiều dài dòng chính 205 km + Có 78 phụ lưu có chiểu dài trên 10 km. + Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phần thành nhiẽu lưu vực nhỏ độc lập. Mạng lưới sông có dạng nan quạt. - Chế độ nước + Mùa lũ diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12 phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão, mùa lũ chiếm khoảng 65 % tổng lượng nước cả năm + Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm 35% tổng lượng nước cả năm. *Sông Mê Công - Đặc điểm: + Chiều dài dòng chính chảy qua VN: 230 km + Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình lông chim. Có 2 chi lưu lớn là s. Tiền và s. Hậu. + Hệ thống kênh rạch chằng chịt. - Chế độ nước: + Mùa lũ: từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. 2.2. Hồ, đầm, nước ngầm: Vẽ sơ đồ tư duy về vai trò của hồ , đầm và nước ngầm 3. Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta 3.1. Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp a. Thuận lợi + Nguồn nhiệt ẩm dồi dào=> thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất. + Khí hậu nước ta có sự phân hoá=> thuận lợi trồng các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng rất đa dạng, phong phú và có sự khác nhau giữa các vùng. b. Khó khăn + Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. + Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi. 3.2. Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.