
UBND PHƯỜNG CƯ BAO TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG GK II NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II – PHẦN ĐỊA LÍ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nhóm đất phù sa chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên của nước ta? A. Khoảng 10%. B. Khoảng 24%. C. Khoảng 65%. D. Khoảng 50%. Câu 2: Nhóm đất Feralit chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên của nước ta? A. Khoảng 10%. B. Khoảng 24%. C. Khoảng 65%. D. Khoảng 50%.
Câu 3. Ở nước ta, nhóm đất phù sa có những loại đất nào? A. Đất phù sa ven sông Hồng và đất phù sa ven sông Cửu Long. B. Đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển, đất xám trên phù sa cổ. C. Đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất mùn núi cao. D. Đất phù sa ven sông Hồng, đất phù sa ven sông Cửu Long, đất phù sa ven biển miền Trung. Câu 4. Quốc gia nào sau đây không có biển Đông? A. Việt Nam. B. Philippines. C. Thái Lan. D. Lào. Câu 5. Việt Nam có nhóm đất chính A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6. Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất A. phù sa. B. feralit. C. xám. D. badan.
Câu 7: Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất? A. Đất trở nên giàu dinh dưỡng B. Nguy cơ hoang mạc hóa giảm C. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm D. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng Câu 8. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược như thế nào đối với Việt Nam? A. Chỉ có ý nghĩa về giao thông vận tải. B. Chỉ có ý nghĩa về tài nguyên khoáng sản. C. Có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và an ninh quốc phòng. D. Không có ý nghĩa quan trọng.
Câu 9. Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Khắp trên cả nước. B. Ở vùng đồi núi. C. Cửa sông, ven biển. D. Vùng đồng bằng. Câu 10. Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng bởi các loại sinh vật nào sau đây? A. Chè, táo, mận, lê. B. Lúa, cây ăn quả. C. Rừng tre, nứa, lim. D. Mắm, vẹt, đước. Câu 11. Vùng biển Việt Nam bao gồm các bộ phận A. Nội thuỷ, Lãnh hải, Thềm lục địa. B. Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế. C. Vùng biển ven bờ và vùng biển quốc tế. D. Nội thuỷ, Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế, Thềm lục địa. Câu 12. Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở? A. 12 hải lý. B. 24 hải lý. C. 100 hải lý. D. 200 hải lý. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu hỏi Đúng – Sai, Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.
Ý Nhận định Đúng/sai A Sinh vật Việt Nam rất đa dạng, phong phú
B Nội thủy là vùng nước ven bờ, phía trong đường cơ sở. C Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền 10 điểm từ điểm A0 đến A11
D Tài nguyên sinh vật ở nước ta không bị suy giảm và ngày càng phát triển
E Nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển Việt Nam giảm dần từ Nam ra Bắc
G Độ mặn trung bình của vùng biển Việt Nam là 30 - 33‰ H Bờ biển Việt Nam có dạng địa hình đơn giản, chủ yếu là cát. I Vùng biển Việt Nam có vị trí chiến lược trên tuyến hàng hải quốc tế.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Câu 1. Biện pháp chính để bảo tồn đa dạng sinh học là gì? Câu 2. Tại sao sinh vật Việt Nam lại có tính đa dạng cao? Câu 3. Nhiệt độ nước biển trung bình tầng mặt là bao nhiêu? Câu 4. Nêu một số nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam? Câu 5. Tài nguyên khoáng sản lớn nhất ở vùng biển Việt Nam là gì? Câu 6. Tính chất cơ bản của khí hậu vùng biển nước ta là gì? Câu 7. Chế độ nước sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? Câu 8. Lượng mưa trung bình trên biển của Việt Nam là bo nhiêu? PHẦN B. TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày vị trí địa lí và phạm vi của Biển Đông.
Câu 2. Biển Đông có vai trò như thế nào đối với Việt Nam?
Câu 3. Em hãy chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về thành phần loài.
Câu 4. Em hãy phân tích đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 5. Biển đã đem lại những thuận lợi gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
-------Hết-------
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.