Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 8

(PHẦN LÍ)

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

Yêu cầu cần đạt:

- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.

- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.

- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.

I. Tác dụng của đòn bẩy

- Đòn bẩy có thể thay đổi hướng của lực và có thể cho ta được lợi về lực.

- Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.

- Với cuộc sống:

+ Đòn bẩy là một công cụ quan trọng trong cuộc sống và có thể được sử dụng để cho ta lợi về lực.

+ Khi đòn bẩy được sử dụng để thay đổi hướng của lực tác dụng và nâng vật nặng, khi đó đòn bẩy giúp ta lợi về hướng tác dụng của lực.

II. Các loại đòn bẩy

- Để dễ hình dung, ta mô tả đòn bẩy là một thanh cứng thẳng và thực tế có ba loại đòn bẩy tuỳ theo vị trí của điểm tựa O và các điểm đặt của các lực tác dụng O1; O2.

- Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2

- Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa O nằm ngoài hai điểm O1, O2; OO1 < OO2

- Đòn bẩy loại 3: Điểm tựa O nằm ngoài hai điểm O1, O2; OO2 < OO1 III. Ứng dụng của đòn bẩy

- Trong cuộc sống, đòn bẩy được ứng dụng vào nhiều công việc và chế tạo nhiều công cụ hữu ích.

- Trong cơ thể người, có nhiều bộ phận có cấu tạo và hoạt động tương tự một đòn bẩy. Dưới đây là hai ví dụ mô tả các đòn bẩy trong cơ thể người:

+ Đầu là một đòn bẩy loại 1 với trục quay là đốt sống trên cùng. Trọng lượng đầu được chia đều hai bên trục quay giúp đầu ở trạng thái cân bằng. Lực tác dụng giúp đầu có thể quay quanh đốt sống là nhờ hệ thống cơ sau gáy

+ Đòn bẩy trong xe đạp: Xe đạp là phương tiện quen thuộc với chúng ta. Trong xe đạp có nhiều bộ phận có chức năng như một đòn bẩy.

BÀI 20: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

Yêu cầu cần đạt:

- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.

- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.

1. Vật nhiễm điện

- Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất hút các vật khác được gọi là vật nhiễm điện hay vật mang điện tích.

- Có hai loại điện tích: điện tích âm (-) và điện tích dương (+).

Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì đẩy nhau, nhiễm điện khác dấu thì hút nhau.

Quy ước:

+ Điện tích xuất hiện trên thanh thủy tinh sau khi cọ xát với lụa là điện tích dương.

+ Điện tích xuất hiện trên thanh nhựa sau khi cọ xát với len là điện tích âm.

2. Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát

a) Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân: gồm các hạt proton mang điện tích dương và và các hạt neutron không mang điện.

+ Vỏ: gồm các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ.

- Bình thường, nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt proton bằng số hạt electron

- Các electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác hoặc từ vật này sang vật khác.

b) Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát

Khi cọ xát đũa thủy tinh vào lụa thì các electron từ đũa thủy tinh dịch chuyển sang lụa. khi đó đũa thủy tinh mất bớt electron nên nhiễm điện dương, mảng vải lụa nhận thêm electron nên nhiễm điện âm.

BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN

Yêu cầu cần đạt:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo