Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TỔ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN KHTN 8 A. NỘI DUNG SINH HỌC

I. Trắc nghiệm 1. Nêu chức năng của hệ thần kinh, giác quan. Các bệnh liên quan đến hệ thần

kinh, giác quan và các biện pháp phòng tránh. 2. Nêu vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể. Đọc và hiểu một

số thông tin ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm liên quan. 3. Trình bày một số bệnh về da. Nêu một số biện pháp chống cảm nóng, cảm

lạnh, thực hiện tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng, cảm lạnh. 4. Trình bày các biện pháp tránh thai và tác dụng mỗi biện pháp. 5. Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh, Nêu được các đặc trưng cơ

bản của quần thể. II. Tự luận 1. Kể tên và nêu chức năng của các tuyến nội tiết trong cơ thể người. Các bệnh

liên quan đến hệ nội tiết. Giải thích hoạt động của các hormone tuyến tuỵ giúp ổn định lượng đường huyết trong máu. 2. Trình bày cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ và nam.. Vận dụng hiểu

biết về sinh sản để bảo vệ bản thân. 3. Nêu khái niệm môi trường sống của sinh vật, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh

thái, quần thể. Cho ví dụ. B. NỘI DUNG VẬT LÝ

Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng

I. Tác dụng của đòn bẩy Khi chịu tác dụng lực làm quay, đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực. Trục quay luôn đi qua một điểm tựa O. Khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn. II. Các loại đòn bẩy - Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của các lực F1 và F2. - Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F2 nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F1. III. Ứng dụng của đòn bẩy 1. Bơm nước bằng tay

Ứng dụng đòn bẩy loại 1.

2. Đòn bẩy trong cơ thể người Trong cơ thể chúng ta có nhiều bộ phận có cấu tạo và hoạt động tương tự một đòn bẩy. - Đầu là đòn bẩy loại 1

- Cánh tay là đòn bẩy loại 2

BÀI 20: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT I. Vật nhiễm điện - Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất hút được các vật khác (mẩu giấy vụn) được gọi là vật nhiễm điện hay vật mang điện tích - Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì đấy nhau, nhiễm điện khác dấu thì hút nhau II. Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát

Vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử giải thích sự nhiễm điện dương của đũa thủy tinh khi bị cọ xát vào vải lụa hoặc sự nhiễm điện âm của đũa nhựa khi bị cọ xát vào vải len: - Khi cọ xát đữa thủy tinh vào vải lụa thì các electron từ đũa thủy tinh dịch chuyển sang vải lụa. Đũa thủy tinh mất bớt electron nên nhiễm điện dương, mảnh vải lụa nhận thêm electron nên nhiễm điện âm - Khi cọ xát đũa nhựa vào vải len, các electron từ vải len dịch chuyển sang đũa nhựa. Đuẫ nhựa nhận thêm electron nên nhiễm điện âm, mảnh vải len mất bớt electron nên nhiễm điện dương BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN I. Dòng điện và nguồn điện 1. Dòng điện - Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện 2. Nguồn điện - Muốn duy trì dòng điện trong các thiết bị tiêu thụ điện phải có nguồn điện - Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để các dụng cụ điện hoạt động Ví dụ: Pin, acquy,… II. Vật dẫn điện và vật không dẫn điện - Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua Ví dụ: vật làm bằng kim loại - Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho dòng điện chạy qua Ví dụ: vật làm bằng nhựa, gỗ khô, thuỷ tinh, sứ,…

C. NỘI DUNG HOÁ HỌC

I. PHẦN LÝ THUYẾT Bài 10: Oxide – Khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác. – Viết PTHH tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. – Phân loại các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính). – Tính chất hoá học của oxide: oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; viết PTHH và hiện tượng xảy ra. Bài 11: Muối – Khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4 +) – Chỉ ra …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo