Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024–2025 trường THCS Đồng Nguyên (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024–2025 trường THCS Đồng Nguyên (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA 8 GIỮA KỲ II BÀI 5. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU Dựa vào bảng số liệu SGK trang 118, kiến thức đã học

Hãy trả lời các câu hỏi sau: - Cho biết tổng lượng mưa trung bình năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu? - Cho biết biên độ nhiệt năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu? - Cho biết tổng lượng mưa trung bình năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu? - Cho biết thời gian mùa mưa (mùa mưa là thời gian có 3 tháng liên tục trở lên có lượng mưa trên 100mm) Gợi ý Một số công thức tính toán: + Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất – nhiệt độ tháng thấp nhất + Nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ 12 tháng / 12 + Tổng lượng mưa trung bình năm = tổng lượng mưa 12 tháng Gợi ý trả lời:

Phần câu hỏi Phần trả lời Cho biết nhiệt độ trung bình năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu?

28,10C

Cho biết biên độ nhiệt năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu?

2,90C

Cho biết tổng lượng mưa trung bình năm của Tân Sơn Hòa (TPHCM) là bao nhiêu?

1963,6mm

Cho biết thời gian mùa mưa (mùa mưa là thời gian có 3 tháng liên tục trở lên có lượng mưa trên 100mm)

Tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11

BÀI 6. THỦY VĂN VIỆT NAM 1. Sông ngòi a. Đặc điểm chung - Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km. nhưng chủ yếu là sông nhỏ. Nguyên nhân: do nước ta có lượng mưa nhiều là nguồn cấp nước chính cho sông, địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi núi, núi lan ra sát biển. - Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. +Hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông Tiền... +Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Nguyên nhân: Nguyên nhân: do hướng núi và hướng nghiêng địa hình quy định hướng chảy của sông. Ngoài ra sông ngòi nước ta còn chảy theo hướng Tây –Đông. - Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm 70- 80% tổng lượng nước cả năm. Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng. - Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm) Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi, dốc nên nước sông bào mòn mạnh địa hình tạo ra phù sa. b. Một số hệ thống sông lớn * Hệ thống sông Hồng - Đặc điểm mạng lưới sông: + Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước. + Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. * Hệ thống sông Thu Bồn - Đặc điểm mạng lưới sông: - Có 78 phụ lưu dài trên 10km. - Hệ thống sông thường ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập có dạng nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.

* Hệ thống sông Cửu Long - Đặc điểm mạng lưới sông ngòi: + Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình lông chim. + Hệ thống kênh rạch chằng chịt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm Luyện tập 1 trang 125 Địa Lí 8: Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công theo bảng mẫu dưới đây vào vở

Gợi ý Trả lời:

Sông Hồng Sông Thu Bồn Sông Mê Công

Mùa lũ Tháng 6 - 10 Tháng 10 - 12 Tháng 7 - 11 Mùa cạn Tháng 11 - 5 Tháng 1 - 9 Tháng 12 - 6

2.HỒ, ĐẦM - Đối với sản xuất: + Nông nghiệp: cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản. + Công nghiệp: phát triển thuỷ điện, cung cấp nước cho các ngành công nghiệp. + Dịch vụ: có giá trị về giao thông, phát triển du lịch. - Đối với sinh hoạt: + Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt. + Đảm bảo an ninh nguồn nước. 3.NƯỚC NGẦM - Đối với sản xuất: + Nông nghiệp: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo