
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH TỔ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN KHTN 8 NỘI DUNG SINH HỌC
1. Biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên? 2. Khái niệm: môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, cho ví dụ? 3. Khái niệm quần thể sinh vật, các đặc trưng cơ bản của quần thể? 4. Khái niệm quần xã? 5. Vận dụng hiểu biết để bảo vệ quần thể, bảo vệ đa dạng của quần xã sinh vật? NỘI DUNG VẬT LÝ
Đòn bẩy và ứng dụng
I. Tác dụng của đòn bẩy
Khi chịu tác dụng lực làm quay, đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
Trục quay luôn đi qua một điểm tựa O. Khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
II. Các loại đòn bẩy
- Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của các lực F1 và F2.
- Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F2 nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F1.
- Đòn bẩy loại 3: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F2 nằm gần điểm tựa O hơn vị trí của lực F1.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
I. Vật nhiễm điện
- Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất hút được các vật khác (mẩu giấy vụn) được gọi là vật nhiễm điện hay vật mang điện tích.
- Người ta quy ước điện tích xuất hiện trên đũa thủy tinh sau khi cọ xát vào mảnh vải lụa là điện tích dương (+); điện tích xuất hiện trên đũa nhựa sau khi cọ xát vào mảnh vải len là điện tích âm (-).
- Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì đẩy nhau, nhiễm điện khác dấu thì hút nhau.
II. Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát
- Khi cọ xát đũa thủy tinh vào vải lụa thì các electron từ đũa thủy tinh dịch chuyển sang vải lụa. Đũa thủy tinh mất bớt electron nên nhiễm điện dương, mảnh vải lụa nhận thêm eletron nên nhiễm điện âm.
- Khi cọ xát đũa nhựa vào vải len, các electron từ vải len dịch chuyển sang đũa nhựa. Đũa nhựa nhận thêm electron nên nhiễm điện âm, mảnh vải len mất bớt eletron nên nhiễm điện dương.
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
I. Dòng điện và nguồn điện
1. Dòng điện
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
2. Nguồn điện
Muốn duy trì dòng điện trong các thiết bị tiêu thụ điện phải có nguồn điện. Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để các dụng cụ điện hoạt động, nguồn điện có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-).
II. Vật dẫn điện và vật không dẫn điện
- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua.Ví dụ: Các vật làm bằng kim loại.
- Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho dòng điện chạy qua.Ví dụ: Nhựa, gỗ khô, thủy tinh, sứ, ….
NỘI DUNG HOÁ HỌC
I. PHẦN LÝ THUYẾT Bài 8: Acid - Khái niệm acid (tạo ra ion H+). – Tính chất hóa học của acid: làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, Viết PTHH và hiện tượng xảy ra; – Một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4,CH3COOH). Bài 9: Base. Thang pH – Khái niệm base (tạo ra ion OH–). – Tính chất của base: + Kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. + Tính tan của một hydroxide cụ thể (thuộc loại kiềm hoặc base không tan). + Tính chất hóa học: Base làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, Viết PTHH và hiện tượng xảy ra; – Sử dụng thang pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. Bài 10: Oxide – Khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác. – Viết PTHH tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. – Phân loại các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính). – Tính chất hoá học của oxide: oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; viết PTHH và hiện tượng xảy ra. Bài 11: Muối – Khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4 +) – Chỉ ra được …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.