
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MẠCH KIẾN THỨC NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG Học sinh ôn tập bài 9, 10, 11, 12: A. LÝ THUYẾT: 1. Thế nào là tốc độ chuyển động? Nêu công thức tính tốc độ? Đơn vị đo tốc độ của nước ta trong
hệ đo lường chính thức là gì? 2. Nêu dạng đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi. Trình bày cách
vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động thẳng? a. Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết gì? b. Ta có thể sử dụng đồ thị quãng đường đường - thời gian để làm gì? 3. Định nghĩa dao động, sóng, sóng âm, nguồn âm. Các môi trường truyền âm. B. BÀI TẬP 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng và đầy đủ nhất. Câu 1. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức tính thời gian là:
A. t =
s
v B. t =
v
s C. t = s.v D. t = 2 s.v Câu 2: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Bạn An đi nhanh nhất. B. Bạn Bình đi nhanh nhất. C. Bạn Đông đi nhanh nhất. D. Ba bạn đi nhanh như nhau. Câu 3. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây. B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. D. Cổng quang điện và thước cuộn. Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. B. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. C. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số. D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. Câu 5. Để giúp kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông, ta sử dụng A. đồng hồ bấm giây. B. đồng hồ hẹn giờ. C. đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện. D. thiết bị “bắn tốc độ”. Câu 6. Cho các câu sau: (1) Nối các điểm thành đường thẳng (2) Xác định các điểm biểu diễn s, tương ứng (3) Lập bảng ghi (4) Vẽ trục tọa độ Sắp xếp các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian hợp lý nhất. A. (3), (2), (4), (1). B. (3), (4), (2), (1). C. (2), (4), (3), (1). D. (4), (3), (2), (1). Câu 7. Ôtô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ v nào sau đây là an toàn?
A. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h. B. Khi trời nắng: v < 120 km/h. C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h. D. Khi trời nắng: v > 120 km/h.
Câu 8. Áp dụng quy tắc "3 giây" tính được khoảng cách an toàn của ô tô chạy với tốc độ 90 km/h là A. 75 m B. 30 m C. 100 m D. 270 m Câu 9. Theo quy tắc “3 giây”, khoảng cách 30 m là an toàn với xe chạy tốc độ tối đa bao nhiêu? A. 30 km/h B. 36 km/h C. 40 km/h D. 46 km/h Câu 10. Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m. Thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s. Khẳng định đúng là A. ôtô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép. B. ôtô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.
C. ôtô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép. D. ôtô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép. Câu 11. Trường hợp nào sau đây được gọi là nguồn âm? A. Nước suối đang chảy. B. Mặt trống đang được gõ. C. Ống sáo đang được thổi. D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 12. Dùng búa gõ xuống mặt bàn, ta nghe âm thanh của mặt bàn. Khi đó
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên B. Mặt bàn là nguồn dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy được.
C. Búa là nguồn dao động vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh. D. Tay là nguồn âm vì ta dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh. Câu 13. Sóng âm truyền qua môi trường A. chất rắn, chất lỏng, chất khí. B. chất rắn, chất lỏng, chân không. C. chất lỏng, chất khí, chân không. D. chất rắn, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.