Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

UBND PHƯỜNG TAM LONG TRƢỜNG THCS LÊ QUANG CƢỜNG ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKI – MÔN KHTN 7

NĂM HỌC: 2025 -2026 I. LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ 1. Tốc độ chuyển động - Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. - Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian. - Công thức tính tốc độ:

Trong đó: v là tốc độ vật chuyển động (m/s) s là quãng đường vật đi được (m) t là thời gian đi hết quãng đường đó (s) - Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của nước ta, đơn vị tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h). Ngoài ra còn các đơn vị khác là mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s). - Cách chuyển đổi đơn vị giữa km/h và m/s:

2. Đồ thị quãng đường thời gian - Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian. - Ví dụ: Cho bảng số liệu về thời gian và quãng đường của ca nô. Hãy vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của ca nô.

Thời điểm 6h00 6h30 7h00 7h30 8h00 Thời gian chuyển động t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0

Quãng đường s (km) 0 15 30 45 60 - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật). 3. Đo tốc độ - Để đo tốc độ, người ta cần đo quãng đường s vật đi được và thời gian chuyển động t của vật.

2

- Để đo thời gian, nhằm xác định tốc độ của một vật chyển động, ta sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện. 4. Tốc độ và an toàn giao thông - Thiết bị bắn tốc độ là máy đo tốc độ từ xa, dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông đường bộ. Thiết bị bắn tốc độ đơn giản gồm một camera theo dõi ô tô chạy trên đường và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô. - Người điều kiện phương tiện giao thông phải tuân thủ luật giao thông đường bộ, điều khiển xe trong tốc độ giới hạn cho phép để giữ an toàn cho chính mình và cho những người khác. II. Chủ đề 4: ÂM THANH 1. Mô tả sóng âm - Vật dao động phát ra âm thanh gọi là nguồn âm. - Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường, được gọi là sóng âm (gọi tắt là âm). - Sóng âm được phát ra từ các vật đang dao động. - Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động (dãn, nén) của các lớp không khí. - Sóng âm truyền được trong các môi trường: rắn, lỏng và khí. Sóng âm không truyền được trong chân không 2. Độ to và độ cao của âm - Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó. - Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn. Âm nghe được càng nhỏ khi biên độ âm càng nhỏ. - Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây. Đơn vị tần số là héc (Hz). - Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn. Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số càng nhỏ.

Vùng không khí

bị nén

Vùng không khí bị dãn

Đồ thị biểu diễn sóng âm trong không khí

3

3. Phản xạ âm - Sóng âm dội lại khi gặp vật cản gọi là âm phản xạ - Các vật cứng, bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt. Các vật mềm, xốp, bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. - Tiếng vang hình thành khi âm phản xạ nghe được chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ít nhất là 1/15 giây. - Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động của con người. - Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn là: Tác động vào nguồn âm, phân tán âm trên đường truyền, ngăn chặn sự truyền âm. III. Chủ đề 5: ÁNH SÁNG

1. Năng lƣợng ánh sáng - Ánh sáng là một dạng của năng lượng. - Năng lượng ánh sáng có thể thu được bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ: + Thu năng lượng ánh sáng bằng pin Mặt Trời. + Thu năng lượng ánh sáng bằng kính lúp. 2. Chùm sáng và tia sáng - Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng, gọi là tia sáng. - Một chùm sáng hẹp song song có thể xem là một tia sáng. - Có 3 loại chùm sáng:

+ Chùm sáng song song.

+ Chùm sáng hội tụ.

+ Chùm sáng phân kì.

3. Vùng tối và vùng nửa tối

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo