
(Nguyễn Ái Quốc)
c.
―Tía nuôi tôi lưng đeo nỏ, hông buộc ống tên bước xuống xuồng. Tôi cầm giầm bơi nhưng còn ngoái lên, nói với:..‖
(Đoàn Giỏi)
d.
―Bầm ơi sớm sớm chiều chiều
Thương con bầm chớ lo nhiều bầm nghe‖
e.
―Thưa cha, con muốn được cha chỉ bảo chúng con về sự tích ngôi đền ni, về tên của các hòn núi,kia trông lại mắt quá cha ạ‖
(Sơn Tùng)
Bài tập 2: Chỉ ra ý nghĩa miêu tả, biểu cảm của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ sau:
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước (“ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải) Bài tập 3: Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em hãy nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp nghệ thuật ấy.
“Mầm non mắt lim dim Cố nhìn qua kẽ lá Thấy mây bay hối hả Thấy lất phất mưa phùn”
(Mầm non – Võ Quảng)
Phần III: Viết Đề 1: Viết bài văn biểu cảm về một sự vật. Đề 2: Viết bài văn biểu cảm về một sự việc. Đề 3: Viết bài văn biểu cảm về con người. -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7 A. Phân môn Lịch sử: I. Nội dung ôn tập: HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau: Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau TK X đến nửa đầu TK XVI Bài 7: Vương quốc Lào Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia
Bài 9: Đất nước buổi đầu độc lập (939-967). II. Một số dạng câu hỏi 1. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án Câu 1. Bộ tộc Giéc - man xâm chiếm Các quốc gia cổ đại phương Tây vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ V. B. Đầu thế kỉ V. C. Cuối thế kỉ IV. D. Đầu thế kỉ IV. Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế trong thành thị trung đại với lãnh địa phong kiến là gì? A. Kinh tế hàng hóa, tự do trao đổi buôn bán B. Nền kinh tế đóng kín, tự cung tự cấp C. Tương đối cởi mở nhưng vẫn đặt dưới sự cai quản của lãnh chúa D. Kinh tế tiểu nông, tự do trao đổi Câu 3: Vì sao sự xuất hiện của các thành thị trung đại lại thúc đẩy sự xác lập chế độ phong kiến tập quyền ở châu Âu? A. Yêu cầu thống nhất thị trường dân tộc để sản xuất, buôn bán thuận lợi B. Yêu cầu lực lượng nhân công lớn cho sản xuất C. Yêu cầu xác lập quyền lực tầng lớp thương nhân D. Yêu cầu xác lập vai trò của nhà vua chuyên chế Câu 4. Kinh tế của lãnh địa mang tính chất gì? A. Tự cung, tự cấp. B. Nông dân vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ công. C. Buôn bán trao đổi với lãnh địa khác D. Phụ thuộc vào thành thị Câu 5. ―Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời‖. Ông là ai? A. Cô-péc-ních. B. Ga-li-lê. C. Đê-các-tơ D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. Câu 6. Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào? A. Đạo Hồi. B. Đạo Thiên Chúa. C. Đạo Phật. D. Ấn Độ giáo. Câu 7. Ai là người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo? A. Can-vanh B. Cô-péc-ních. C. Ga-li-lê D. Lu-thơ Câu 8. Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ gì? A. Chữ Hin-đu. B. Chữ Phạn. C. Chữ Nho. D. Chữ tượng hình. Câu 9. Vương triều Ấn Độ Mô-gôn có một vị vua kiệt xuất, ông là: A. A-cơ-ba B. A-sô-ca C. Sa-mu-dra-gup-ta D. Mi-bi-ra-cu-la Câu 10. Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới vương triều Gúp-ta? A. Đúc được cột sắt không rỉ, tượng phật bằng đồng cao 2m B. Đúc được cột sắt, đúc tượng phật bằng sắt cao 2m C. Nghề khai mỏ phát triển, khai thác sắt, đồng, vàng D. Đúc một cột sắt cao 7,25m nặng 6500 kg Câu 11. Kiến trúc Phật giáo điển hình ở Ấn Độ là: A. Đền tháp B. Chùa hang C. Tượng Phật D. Nhà thờ Câu 12. Quần thể kiến trúc nào ở Việt Nam chịu ảnh hưởng đậm nét từ văn hóa Hindu của Ấn Độ? A. Chùa Một Cột B. Ngọ Môn (Huế) C. Tháp Phổ Minh D. Thánh địa Mĩ Sơn Câu 13. Chữ viết của Lào dựa trên cơ sở những nét cong của chữ viết nước nào? A. Cam-pu-chia và Việt Nam B. Thái Lan và Mi-an-ma
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.