Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS&THPT Xuân Trường (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS&THPT Xuân Trường (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS & THPT XUÂN TRƯỜNG Tổ Lý – Hóa - Sinh

ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: KHTN- PHÂN MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9 Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Hợp chất nào sau đây thuộc loại hydrocarbon? A. C2H6O. B. CO2. C. C2H2. D. CCl4. Câu 2. Công thức chung của alkene là A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6). Câu 3. Những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng được gọi là A. nguyên liệu. B. nhiên liêu. C. vật liệu. D. điện năng. Câu 5. Công thức phân tử của ethylic alcohol là A. C2H4. B. C2H4O2. C. C2H6O. D. CH4O. Câu 6. Chất nào sau đây là chất béo? A. (CH3COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. C3H5(OH)3. D. (CH2=CHCOO)3C3H5. Câu 7. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, …(1)… trong nước, …(2)… được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,… Các cụm từ phù hợp với các khoảng trống (1) và (2) lần lượt là: A. “không tan” và “nhưng tan” B. “tan” và “nhưng không tan” C. “không tan” và “cũng không tan” D. “tan” và “đồng thời tan”. Câu 8. Loại quả nào sau đây có chứa hàm lượng glucose lớn nhất? A. Quả dưa hấu. B. Quả nho chín. C. Quả chuối chín. D. Quả xoài chín. Câu 9. Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi nylon chúng ta có thể A. gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ. B. đốt cháy. C. dùng quỳ tím. D. dùng phản ứng thủy phân. Câu 10. Biện pháp nào không hợp lí để có lợi cho sức khỏe khi sử dụng chất béo? A. Sử dụng mỡ động vật để làm các món ăn chiên, xào. B. Ưu tiên sử dụng chất béo có nguồn gốc thực vật như dầu ô liu, dầu hạt cải. C. Nấu ăn ở nhiệt độ thấp hoặc sử dụng phương pháp nấu không cần dầu mỡ như luộc, hấp, hoặc nướng để giảm lượng chất béo trong bữa ăn. D. Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn như bánh ngọt, khoai tây chiên… PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai.Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống.

a. Chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người. b. Làm thực phẩm và đồ uống. c. Tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethanol. d. Pha chế nước muối, có khả năng sát khuẩn. Câu 2. Cho các phát biểu về tinh chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose:

a. Tinh bột không hoà tan trong nước lạnh. b. Tinh bột thường tập trung nhiều ở hạt, củ và quả của cây. c. Cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây. d. Cellulose có thể hoà tan hoàn toàn trong nước nóng. Câu 3. Xét các phát biểu về protein:

a. Protein có ở cơ thể người, động vật và thực vật như thịt, trứng, sữa, tóc, sừng, hạt đậu,... b. Một số protein có chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, sulfur. c. Khi cho một ít chanh vào sữa sẽ làm sữa có vị ngon hơn và dễ tiêu hoá hơn. d. Dùng quỳ tím sẽ phân biệt vải dệt từ tơ tằm và vải dệt từ sợi bông. Câu 4. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo. a. Acid béo là những hợp chất có dạng RCOOH với R thường là các gốc CH3-, C2H5-, … b. Công thức của glycerol là C3H5(OH)3. c. Công thức chung của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5. d. Chất béo chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng điều kiện thường. PHẦN III: Trả lời ngắn Câu 1. Ứng với C3H8O có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng với Na giải phóng khí H2? Câu 2. Cho các phát biểu sau: (a) Thành phần chính của dầu mỏ là hydrocarbon.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo