
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN TỔ KHTN NHÓM KHTN 9
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II KHTN 9 (Tham khảo)
NĂM HỌC: 2025-2026 (DÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG)
I. Nội dung: - Nội dung kiểm tra: Chủ đề 8, 9, 11 (đến bài 38 Quy luật di truyền của Mendel). - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). II. Thời gian: - Thời gian làm bài: 60 phút - Thời điểm kiểm tra: theo lịch KTCK của trường III. Nội dung: A. Lý thuyết Bài 23. Ethylic alcohol - Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. - Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn. Bài 24. Acetic acid - Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi Bài 25. Lipid và chất béo - Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo. - Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan). Bài 26. Glucose và saccharose - Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose. - Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose. Bài 27. Tinh bột và cellulose - Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose. - Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử. Bài 28. Protein
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein. - Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. Bài 29. Polymer - Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích…, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp). - Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan). Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học - Nêu được khái niệm di truyền, biến dị. - Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid). - Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide. - Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung Bài 34. Từ gene đến tính trạng - Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA. - Nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã. - Kết quả và ý nghĩa di truyền của tái bản DNA và ý nghĩa di truyền của DNA – RNA – protein – tính trạng - Đặc điểm và ý nghĩa của mã di truyền. Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể - Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. - Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh. - Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường. - Phân biệt được bộ NST lưỡng bội, đơn bội, lấy được ví dụ minh hoạ. - Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có một bộ NST đặc trưng. Bài 36. Nguyên phân và giảm phân - Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân, giảm phân - Phân biệt được nguyên phân và giảm phân. - Lấy được ví dụ trong thực tiễn về nguyên phân, giảm phân Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel - Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu quy luật di truyền.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.