
2
1.Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây
Hệ thức định luật: U I R = : Trong đó: I: Cường độ dòng điện , đơn vị (A)
U: hiệu điện thế, đơn vị vôn (V)
R: điện trở dây dẫn, đơn vị ôm (Ω)
2.Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện một chiều?
-Dòng điện xoay chiều có đặc điểm là cường độ tăng, giảm tuần tự và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
-Dòng điện một chiều có: tác dụng nhiệt, hóa, sinh lý, phát sáng.
3. Cảm ứng điện từ
-Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó.
-Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
-Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. 4.Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều ?
4.1. Tác dụng nhiệt
- Dòng điện xoay chiều chạy qua vật dẫn làm nó nóng lên, chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt.
- Dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều: nồi cơm điện, bàn là điện, bình đun nước siêu tốc…
4.2. Tác dụng phát sáng
- Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng.
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao.
- Dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều: bóng đèn compact, dây đèn LED trang trí.
4.3.Tác dụng từ
3
- Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay trong cuộn dây dẫn sinh ra từ trường chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng từ.
- Dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện xoay chiều: quạt điện, máy bơm nước, máy khoan điện.
4.4. Tác dụng sinh lí
- Dòng điện đi qua cơ thể sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở, thần kinh tê liệt,… chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí.
- Dụng cụ hoạt động dựa vào tác dụng sinh lí của dòng điện xoay chiều: máy khử rung tim, máy đốt điện cao tần.
BÀI TẬP
Câu 1 .Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 12V, bóng đèn có điện trở 24Ω. Tính công suất tiêu thụ và năng lượng của bóng đèn tiêu thụ trong 1 giờ?
Giải: Đổi t=1h = 3600 s
- Công suất tiêu thụ của bóng đèn :
P = U.I =
?2
?=
122
24 = 6(?) - Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 1 giờ : W = U.I.t = 12.0,5.1.3600 = 21600 (J)
Câu 2. Giải thích tại sao khi cho khung dây dẫn đặt trong từ trường của nam châm như Hình 14.4 quay quanh trục PQ thì trong khung dây dẫn không có dòng điện cảm ứng.
Từ hình vẽ nhận thấy từ trường được tạo ra là từ trường đều có hướng từ cực Bắc (N) đến cực Nam (S).
Đường sức từ song song với khung dây nên không có đường sức từ xuyên qua khung dây. Do đó không có dòng điện.
4
Câu 3. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết R1 = 6Ω; R2 = 12Ω; R3 = 8Ω và hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
Giải: a) theo sơ đồ mạch điện ta có R3 nt (R1//R2)
1 2 12
1 2
4 R R R R R = = + ; Rtđ = R3 + R12 =
12Ω
b) ( )
tđ
24 2 A 12 U I R = = =
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 4 Ω; R2 = 6 Ω; R3 = 10 Ω. Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế U = 10 V. Hãy xác định:
a) Tính điện trở tương đương của mạch . b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và trong mạch chính Giải: Sơ đồ mạch điện (R1 nt R2) // R3 a) Điện trở tương đương của mạch điện
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.