Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Độc Lập (Thái Nguyên)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Độc Lập (Thái Nguyên)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2025– 2026

MÔN KHTN 9

A. LÝ THUYẾT Phần Lý Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Bài 16: Vòng năng lượng trên trái đất. Năng lượng hoá thạch Phần Hóa Bài 25: Nguồn nhiên liệu Bài 26: Ethylic Alcohol Bài 27: Acetic Acide Bài 28: Lipid

Bài 29: Carbohydrate, Glucose và Saccharose Bài 30: Tinh bột và Cellulose

Bài 31: Protein Bài 32: Polymer Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ trái đất và khai thác tài nguyên thiên nhiên từ vỏ trái đất Phần Sinh Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tình và cơ chế xác định giới tính

Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tình và cơ chế xác định giới tính

Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể Bài 47: Di truyền học với con người

Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sốn Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc Bài 50: Cơ chế tiến hoá

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN PHẦN 1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Công thức phân tử của glucose là công thức nào sau đây? A. C12H22O10 B. (C6H10O5)n C. C6H12O6 D. C12H22O11 Câu 2: Công thức của saccharose là công thức nào sau đây? A. C12H22O10 B. (C6H10O5)n C. C6H12O6 D. C12H22O11 Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của glucose A. dễ tan trong nước. B. có nhiều trong cây mía. C. có vị ngọt. D. dùng nâng cao sức khỏe cho người ốm. Câu 4: Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng

A. tinh bột và cellulose đều tan. B. tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan. C. tinh bột tan một phần còn cellulose không tan. D. tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.

Câu 5: Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng. X là chất nào sau đây?

A. tinh bột. B. cellulose. C. saccharose. D. glucose. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Glucose và Saccharose có cùng thành phần nguyên tố. B. Glucose và Saccharose tốt cho sức khỏe nên có thể sử dụng nhiều hàng ngày. C. Lên men glucose được ứng dụng để sản xuất nước giải khát, đồ uống có cồn. D. Saccharose được sản xuất từ cây mía, cây thốt nốt hoặc củ cải trắng. Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucose và Saccharose không có cùng thành phần nguyên tố. B. Glucose và Saccharose tốt cho sức khỏe nên có thể sử dụng nhiều hàng ngày. C. Lên men glucose được ứng dụng để sản xuất nước giải khát, đồ uống. D. Saccharose tham gia phản ứng tráng gương. Câu 8: Có thể phân biệt tinh bột với cellulose nhờ phản ứng với chất nào sau đây? A. Dung dịch H2SO4. B. Dung dịch kiềm. C. Dung dịch iodine. D. Nước. Câu 9: Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải sợ tổng hợp có thể dùng cách nào sau đây? A. Gia nhiệt để thực hiện phàn ứng đông tụ. B. Dùng quỳ tím. C. Dùng phản ứng thủy phân. D. Đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm. Câu 10: Cho một đoạn mạch sau:

Cho biết số liên kết peptide của đoạn mạch trên là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 11: Câu 8: Đâu là polymer thiên nhiên? A.Tơ tằm. B. Polyethylene. C. Vật liệu composite D. Cao su tổng hợp

Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại polymer tự nhiên?

A. Glucose. B. Tinh bột. C. Khí Oxygen. D. Chất béo. Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo. B. PE được điều chế từ Ethylen. C. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Sợi gai thuộc loại tơ tổng hợp. Câu 14: Khi các phân tử amino acid phản ứng với nhau tạo thành protein và giải phóng phân tử A. NH3. B. CO2. C. H2O. D. N2.

Câu 15: Cho các chất sau: lòng trắng trứng, cellulose, glucose, tinh bột, saccharose, acetic acid. Số chất trong dãy trên tham gia phản ứng thuỷ phân là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 16: Trong phân tử protein, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết A. -COO-. B. -CO-NH-. C. -CO-. D. -NH-. Câu 17: Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố : A. Sulfur. B. Iron. C. Chlorine. D. Nitrogen.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo