Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA KỲ II KHTN 9 (Tham khảo)

NĂM HỌC: 2024-2025

I. Nội dung: Chủ đề 8, 9, 11 (đến bài 38: Quy luật di truyền của Mendel).

Đề gồm 2 phần:

Phần 1: Trắc nghiệm: 28 câu – 7,0 điểm

Phần 2: Tự luận – 3,0 điểm

II. Thời gian:

- Thời gian làm bài: 60 phút

- Thời điểm kiểm tra: theo lịch thi của trường

III. Nội dung: HS ôn tập các nội dung sau:

Bài 23. Ethylic alcohol

- Ứng dụng của ethylic alcohol

- Tính chất vật lí

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol

+ Công thức cấu tạo thu gọn: CH3 – CH2 – OH hoặc C2H5OH.

+ Trong phân tử ethylic alcohol có một nguyên tử H không liên kết với C mà liên kết với O tạo

nhóm –OH. Chính nhóm –OH này khiến cho ethylic alcohol có những tính chất đặc trưng.

- Tính chất hóa học

a. Phản ứng cháy

b. Phản ứng với kim loại mạnh: Na, K…

Bài 24. Acetic acid

- Tính chất vật lí

- Tính chất hóa học

a. Tính acid

b. Phản ứng ester hóa

c. Phản ứng cháy

- Điều chế

Bài 25. Lipid và chất béo

- Khái niệm lipid, chất béo

- Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của chất béo

- Tính chất hóa học của chất béo

+ Phản ứng thủy phân

+ Phản ứng xà phòng hóa

Bài 26. Glucose và saccharose

- Thành phần nguyên tố và công thức phân tử carbohydrate

- CTPT của một số carbohyrate:

+ Glucose: C6H12O6

+ Saccharose: C12H22O11

+ Tinh bột và cellulose: (C6H10O5)n.

- Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucose và saccharose

Bài 27. Tinh bột và cellulose

- Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của tinh bột và cellulose

- Sự tạo thành tinh bột và cellulose trong tự nhiên

- Tính chất hóa học

a. Phản ứng thủy phân

- Tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc

dưới tác dụng của enzyme.

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Tinh bột Glucose

- Cơ thể người chỉ có enzyme thuỷ phân tinh bột (ở tuyến nước bọt và ở ruột non) mà không có

enzyme thuỷ phân cellulose.

b. Phản ứng của tinh bột với iodine

Hồ tinh bột + dung dịch iodine (I2) → hợp chất màu xanh tím

=> Iodine là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.

* Cellulose không có phản ứng này

Bài 28. Protein

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử của protein

- Tính chất hóa học

+ Phản ứng thủy phân

+ Phản ứng đông tụ, phân hủy protein bởi nhiệt độ

Bài 29. Polymer

- Khái niệm polymer, monomer, mắt xích…, cấu tạo, phân loại polymer.

- Tính chất vật lí chung của polymer

33. Gene là trung tâm của di truyền học

- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA (deoxyribonucleic

acid) và RNA (ribonucleic acid).

- Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide.

- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại

nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.

- Phân biệt được các RNA dựa vào chức năng.

- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử

DNA.

- Một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, …

34. Từ gene đến tính trạng

- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA.

- Nêu được khái niệm phiên mã.

- Nêu được khái niệm mã di truyền.

- Kết quả và ý nghĩa di truyền của tái bản DNA và ý nghĩa di truyền của DNA – RNA –

protein – tính trạng.

- Đặc điểm và ý nghĩa của mã di truyền.

- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của

các loài.

35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động,

các cánh.

- Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là

DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.

- Phân biệt được bộ NST lưỡng bội, đơn bội, lấy được ví dụ minh hoạ.

- Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có một bộ NST đặc trưng.

36. Nguyên phân và giảm phân

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo