Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

=============

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

NĂM HỌC: 2024 - 2025 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: 1. Phân môn Vật lý: 1.1. Định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song. 1.2. Năng lượng của dòng điện, công suất điện. 1.3. Cảm ứng điện từ, nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều. 1.4. Tác dụng của dòng điện xoay chiều. 2. Phân môn Hoá học: Ethylic alcohol, acetic acid, lipid, carbohydrate, glucose, saccharose, tinh bột và cellulose. 3. Phân môn Sinh học: 3.1. NST và bộ NST 3.2. Nguyên phân và giảm phân 3.3. NST giới tính và cơ chế xác định giới tính 3.4. Di truyền liên kết 3.5. Đột biến NST B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO: I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Câu 1: Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là A. CH3 – CH2 – CH2 – OH. B. CH3 – OH. C. CH3 – CH2 – OH. D. CH3 – O – CH3. Câu 2: Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo? A. Trứng gà. B. Tóc. C. Dầu oliu. D. Dầu hỏa. Câu 3: Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose? A. Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. B. Chất lỏng, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. C. Chất rắn, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước. D. Chất kết tinh, màu trắng, không vị, dễ tan trong nước. Câu 4: Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là A. (C6H10O5)n. B. C12H22O11. C. C6H12O6. D. C2H4O2.

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng. Câu 6: Glucose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây? A. Phản ứng trùng hợp. B. Phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng xà phòng hóa. D. Phản ứng ester hóa. Câu 7: Glucose có thể tác dụng với chất nào sau đây? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Dung dịch nước bromine. C. Dung dịch nước vôi trong. D. Dung dịch AgNO3. Câu 8: Hiện tượng di truyền liên kết được phát hiện bởi:

A. Moocgan B. Dacuyn C. Mendel D. Vavilop Câu 9: Hiện tượng mỗi gene quy đinh một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:

A. Phân li độc lập B. Liên kết gene C. Quy luật phân li D. Tương tác gene Câu 10: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn:

A. Sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. Các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau. C. Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. D. Các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào Câu 11: Loài Ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

A. 10 B. 20 C. 5 D. 30 Câu 12: Trong tế bào 2n ỏ người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:

A. XX ở nữ, XY ở nam. B. XX ở nam, XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều là XX. D. Ở nữ và nam đều là XY. Câu 13: Chức năng của NST giới tính là:

A. Điều khiển tổng hợp protein của tế bào. B. Nuôi dưỡng cơ thể.

C. Xác định giới tính. D. Điều khiển tổng hợp lipid cho tế bào. Câu 14: Giảm phân tạo ra loại giao tử nào?

A. Tế bào có bộ NST 2n B. Giao tử có bộ NST n C. Tế bào có bộ NST 3n D. Giao tử có bộ NST 2n Câu 15: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:

A. Tế bào sinh dưỡng B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín C. Tế bào mầm sinh dục D. Tế bào hợp tử Câu 16: Ở kì giữa I của giảm phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

A. 1 hàng. B. 2 hàng. C. 3 hàng. D. 4 hàng. Câu 17: Trong nguyên phân, các NST đóng xoắn cực đại ở:

A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối Câu 18: Đột biến nào làm tăng cường hoặc hoặc giảm bớt mức biểu hiện tính trạng?

A. Lặp đoạn B. Đảo đoạn C. Chuyển đoạn D. Thể dị bội Câu 19: Thể ba nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:

A. Trong tế bào tất cả các cặp NST tương đồng có 3 chiếc B. Trong tế bào tất cả các cặp NST tương đồng có 2 chiếc C. Trong tế bào tất 1 cặp NST tương đồng có 1 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc D. Trong tế bào có 1 cặp NST tương đồng có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc. Câu 20: Cho mạch điện gồm R1 = 10Ω; R2 = 15Ω …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo