Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2024–2025 trường THCS Minh Đức (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2024–2025 trường THCS Minh Đức (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 9

PHẦN ĐỊA LÍ A.​ TỰ LUẬN 1. Phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ a. Phòng, chống thiên tại Bắc Trung Bộ là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tại như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng... Việc phòng, chống thiên tai cần được đặt lên hàng đầu. b. Ứng phó với biến đổi khí hậu

- Biến đổi khí hậu trong vùng thể hiện qua nhiệt độ và lượng mưa tăng lên, số lượng các cơn bão, áp thấp nhiệt đới có xu hướng tăng và mạnh hơn về cường độ. Mùa đông trở nên ngắn hơn. Gió Tây khô nóng ngày càng gay gắt và có xu hướng kéo dài hơn. -Cần có nhiều giải pháp để giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ a. Thế mạnh Tự nhiên có sự phân hoá theo chiều tây – đông

Yếu tố Điều kiện tư nhiên

Thế mạnh kinh tế

Địa hình, đất

đồi núi ở phía tây có đất feralit Trồng rừng

vùng đồng bằng hẹp có đất phù sa, cát pha

Trồng cây lương thực và câu CN hàng năm

Khí hậu

Cận xích đạo gió mùa: nhiệt và giờ nắng cao Mưa nhiều vào thu đông

năng lượng tái tạo

Ngu ồn nướ c

Sông ngắn dốc Giá trị thủy điện

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ như hồ Phú Ninh, Sông Hinh…

Nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt một số nguồn nước khoáng như Thạch Bích (Quảng Ngãi), Vĩnh Hảo (BT)

Công nghiệp và du lịch

Chủ yếu là rừng nhiệt đới .Tài nguyên rừng phong phú, có nhiều loại có giá trị kinh tế như quế, sâm đương quy, sâm Ngọc Linh..

Phát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái.

Khoán g sản

Khá phong phú, một số có trữ lượng lớn như cát thủy tinh, ti tan, vàng, dầu mỏ khí tự nhiên

Công nghiệp khai khoáng

Biển đảo

Vùng biển rộng, có nhiều bãi tôm bãi cá Phát triển tổng hợp kinh tế biển Bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh kín, bãi tắm đẹp. b. Hạn chế

-​ Địa hình bị chia cắt -​ Khí hậu: thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hóa, biến đổi khí hậu. 3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên -​ a. Thế mạnh Yếu tố

Điều kiện tư nhiên Thế mạnh kinh tế

Địa hình, đất

-Thuộc vùng núi Trường Sơn Nam , có các cao nguyên xếp tầng như Kon Tum, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh Đất ba dan màu mỡ

Chuyên canh cây CN, cây ăn quả, lâm nghiệp.

- Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ có đất feralit đỏ vang

Dược liệu

Khí hậu

Cận xích đạo gió mùa: phân hóa 2 mùa mưa và khô rõ rệt

Cây nhiệt đới phát triển, mùa khô: sấy khô nông sản Khí hậu phân hóa theo độ cao. Trồng dược liệu, cây cận nhiệt và du lịch N gu ồn nư ớc

Là nơi bắt nguồn nhiều sông lớn như Sê San, Srêpôk, sông Ba, S Đồng Nai

trữ năng thủy điện lớn

Có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo: hồ Ialy, hồ Lăk

Điều hòa dòng chảy

Nguồn nước ngầm khá phong phú Cung cấp nước mùa khô

Sinh vật

Tài nguyên rừng phong phú, trữ lượng lớn, chiếm 45% cả nước, Đa dạng sinh học cao

Phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái

Khoá

ng sản

Chủ yếu là bô- xit, tập trung ở Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai

Khai khoáng

b. Hạn chế: Mùa khô kéo dài, nước ngầm nằm sâu và đang suy giảm. Đất bị suy thoái. 4. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Đông Nam Bộ a. Thế mạnh

Điều kiện tư nhiên Thế mạnh kinh tế Địa hình đất

địa hình tương đối bằng phẳng Mặt bằng xây dựng tốt

Đất Đất badan và đất xám phù sa cổ cây công nghiệp lâu năm đất phù sa ở ven sông cây lương thực, thực phẩm Khí hậu Cận xích đạo gió mùa: phân hóa 2 mùa mưa và khô rõ rệt

các hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo