
D. Vitamin đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển cơ thể và sức khỏe nên cần bổ sung càng nhiều càng tốt. Câu 3. Những nhận định sau về bảo quản chát dinh dưỡng trước khi chế biến là đúng hay sai? A. Không ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái, vì dễ làm mất khoáng chất có trong thịt, cá. B. Thịt tươi sống chỉ có thể bảo quản lạnh trong thời gian 3-7 ngày, nếu không dùng hết phải bỏ đi. C. Đậu, hạt khô nên để trong hộp, lọ kín bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ D. Gạo phải vo, rửa thật kĩ thì mới đảm bảo an toàn, sạch sẽ Câu 4. Những nhận định sau về bảo quản thực phẩm là đúng hay sai? A. Những phương pháp bảo thực phẩm phổ biến trong gia đình là: làm lạnh, đông lạnh, sấy khô, ướp muối hoặc ngâm đường. B. Sử dụng phương pháp đóng hộp kết hợp với các phương pháp bảo quản khác giúp tăng hiệu quả bảo quản. C. Phương pháp ướp muối hoặc đường không làm thay đổi hương vị và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm nên được sử dụng phổ biến. D. Phương pháp làm khô nhân tạo giúp giảm thời gian làm khô thực phẩm, giảm diện tích nhà xưởng, đảm bảo chất lượng sản hơn làm khô tự nhiên. Phần 3. Tự luận Câu 1. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở, lựa chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư? Câu 2. Trình bày nguồn cung cấp, vai trò của Protein và cacbohydrate với cơ thể người? Câu 3. Nêu cách lựa chọn thực phẩm và phân tích các biện pháp bảo quản thực phẩm ở gia đình em? Câu 4. Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày. Cho biết thành phần dinh dưỡng các loại thực phẩm đó?
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phần I: Năng lượng và sự biến đổi A. LÝ THUYẾT Ôn tập bài 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, trong SGK KHTN 9. B. BÀI TẬP I. Trắc nghiệm: Chọn phương án đúng nhất. Câu 1. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào A. Trọng lượng và quãng đường B. Tốc độ và độ cao C. Khối lượng và độ cao D. Trọng lượng và tốc độ Câu 2. Động năng là đại lượng được xác định bằng
A. . B. .
C. . D. . Câu 3. Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 30 m xuống đất. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là A. 300 J B. 3 J C. 30 J D. 0,3 J Câu 4. Trường hợp nào trong các trường hợp sau đây là có công cơ học? A. Khi có lực tác dụng vào vật. B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật, vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực. D. Khi có lực tác dụng vào vật, nhưng vật vẫn đứng yên. Câu 5. Biểu thức tính công suất là: A. P =A.t B. P = A / t C. P = t/A D. P = A. t2 Câu 6. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần. B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất. D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Câu 7. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang lớn hơn thì: A. luôn luôn cho tia khúc xạ với r i. B. luôn luôn cho tia khúc xạ với r i. C. chỉ cho tia khúc xạ khi th i i . D. chỉ cho tia khúc xạ khi th i i . Câu 8. Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ. B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ. C. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ. D. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ. Câu 9. Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta A. ngắm một bông hoa trước mắt. B. soi gương. C. quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh. D. xem chiếu bóng. Câu 10. Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây chính xác? A. Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi. B. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng. C. Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát. D. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.