Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quý Đôn (Hòa Bình)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quý Đôn (Hòa Bình)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (HÓA HỌC) - LỚP 9

Năm học 2025 -2026 I. PHẦN LÝ THUYẾT 1. Trình bày tính chất vật lý, hóa học chung của kim loại. 2. Trình bày ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học. 3. Trình bày các phương pháp tách kim loại ra khỏi hỗn hợp. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng 4. Trình bày quá trình tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân 5. Trình bày quá trình tách sắt ra khỏi iron(III) oxide 6. Trình bày quá trình tách kẽm ra khỏi zinc sulfide 7. Trình bày khái niệm hợp kim. Thành phần và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến (Gang, thép, inox, Đuy-ra...) 8. Nguyên liệu sử dụng để sản xuất gang, thép. Trình bày quá trình sản xuất gang, thép 9. Lập bảng so sánh sự khác nhau về tính chất vật lý và hóa học giữa kim loại và phi kim. 10. Trình bày khái niệm hợp chất hữu cơ, phân loại hợp chất hữu cơ. Công thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ cho biết thông tin gì? 11. Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, công thức chung của alkane, alkene. 12. Trình bày tính chất vật lý, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng của ethylene. II. MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA 1. Kim loại và hợp kim Bài 1: Hãy giải thích vì sao: a) Người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm một cách dễ dàng. b) Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử dụng để làm dây dẫn điện. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại nào? c) Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. d) Thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ. e) Một số kim loại như magnesium, kẽm để lâu ngoài không khí sẽ mất đi ánh kim. g) Các đồ dùng (cửa, bàn, ghế, …) làm từ vật liệu kim loại thường được sơn phủ một lớp trên bề mặt. Bài 2. Kim loại Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hãy trình bày phương pháp hóa học để tách bạc ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Bài 3: Cho dung dịch HCl loãng vào một ống nghiệm chứa lá nhôm và một ống nghiệm chứa lá đồng. Hãy mô tả hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm trên. Bài 4: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho: a) kẽm (zinc), đồng tác dụng với khí oxygen. b) kim loại Mg, Zn tác dụng với S. c) hơi nước tác dụng với sắt ở nhiệt độ cao (tạo Fe3O4). d) kim loại magnesium vào dung dịch hydrochloric acid. Bài 5: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

(1) (2) (3) (4) (5) (6) 2 2 Mg Cu CuO CuCl Cu(OH) CuO Cu      

Bài 6: Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho Al, Fe lần lượt tác dụng với khí chlorine và các dung dịch HCl, CuCl2, AgNO3, MgSO4, NaOH. Bài 7: a) Từ Mg hãy viết các phương trình điều chế ra MgO, MgS, MgCl2, MgSO4, Mg(NO3)2. b) Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3. Bài 8: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2. a) Viết phương trình hóa học xảy ra. b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn. c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan? Bài 9: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,479 lít khí (đkc). a) Viết phương trình hóa học xảy ra. b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng. Bài 10: Cho một lượng mạt sắt (iron) dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc). a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng. c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng Bài 11: Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag. a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học. b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường? c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng? d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Bài 12: Ngâm một vâ ̣t bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung di ̣ch AgNO3 4%. Khi lấy vâ ̣t ra thì lượng AgNO3 trong dung di ̣ch giảm 17%. Tính khối lượng của vâ ̣t sau phản ứ ng? Bài 13: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo