
12
Các khẳng định sau là đúng hay sai? A. Sơ đồ tư duy trên được tạo ra bằng phần mềm. B. Sơ đồ tư duy trên có đính kèm tệp. C. Sơ đồ tư duy trên có đính kèm tệp âm thanh. D. Sơ đồ tư duy trên không đính kèm tệp ảnh. III. Dạng bài tham khảo: Phần tự luận: Câu 1. Em hãy cho biết tác hại của việc chơi trò chơi điện tử quá nhiều. Nếu đó là người thân của em thì em sẽ khuyên như thế nào? Câu 2. Để trao đổi thông tin về dự án chung gồm có: tên dự án, người tham dự, dự kiến đầu vào và sản phẩm đầu ra, liệt kê các công việc chính cần làm và phân công việc, bạn An tạo một tệp văn bản. Minh làm một bài trình chiếu về dự án này. Khoa làm sơ đồ tư duy. Theo em, cách làm của bạn nào giúp việc trao đổi thông tin hiệu quả hơn?
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN A.MẠCH NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG. I. Nội dung:
Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần Bài 4: Hiện tượng tán sắc ánh sáng. Màu sắc ánh sáng II. Cấu trúc bài kiểm tra
1. Trắc nghiệm (7đ)
- Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4đ) - Đúng – sai (2đ) - Câu trả lời ngắn (1đ) 2. Tự luận (3đ)
- Xác định chiết suất - Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng. - Hiện tượng phản xạ toàn phần- Tính góc tới hạn - Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng, màu sắc các vật - Sự truyền ánh sáng qua lăng kính III. Một số câu minh họa
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Chiết suất của nước và của thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333 và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là A. 0,199. B. 0,870. C. 1,433. D. 1,149. Câu 2: Biết thủy tinh có chiết suất n = 1,6 và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Tốc độ của ánh sáng truyền trong thủy tinh là A. 2,23.108 m/s. B. 1,875.108 m/s. C. 2/75.108 m/s. D. 1,5.108 m/s. Câu 3: Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới
45° thì góc khúc xạ bằng 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
A. 2. B. 3. C. 2. D. 3 . 2
Câu 4: Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất
2 với góc tới bằng 45° thì góc khúc xạ khi đó bằng
A. 30°. B. 45°. C. 60°. D. 90°. Câu 5: Chiếu một tia sáng với góc tới 30° đi từ thuỷ tinh ra không khí. Cho biết chiết suất thuỷ tinh bằng 2. Góc khúc xạ của tia sáng bằng A. 20,7°. B. 27,5°. C. 45°. D. 60°.
Câu 6: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước, chiết suất của nước là 4 n = , 3 một phần
phản xạ và một phần khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i phải có giá trị bằng
13
A. 30°. B. 35°. C. 53°. D. 60°. Câu 7: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng một chất lỏng, chiết suất n = 3. Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là
A. 60°. B. 30°. C. 45°. D. 50°. Câu 8: Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ cho tia ló
A. bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau. B. vẫn là một tia sáng trắng. C. bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng. D. là một tia sáng trắng có viền màu Câu 9: Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
A. luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính. B. tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới. C. tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới. D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh Câu 10: Chiếu chùm sáng trắng hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này A. không bị lệch khỏi phương ban đầu. B. bị phản xạ toàn phần. C. bị thay đổi tần số. D. bị tán sắc. 2. Đúng sai Câu 11: Nội dung Đúng Sai Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới i=30o. Cho biết chiết suất của nước là n=4/3 và coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c=3.108 m/s. Hãy tính vận tốc của ánh sáng khi truyền trong nước và góc khúc xạ. a. Vận tốc của ánh sáng trong nước là 2,25.108 m/s. b. Góc khúc xạ r có thể được tính bằng công thức n1sini=n2sinr. c. Góc khúc xạ r là 22o. d. Góc lệch D giữa tia tới và tia khúc xạ là 8o. Câu 12: Một tia sáng truyền từ một chất lỏng ra ngoài …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.