
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – NH: 2024-2025
I. PHÂN MÔN LÍ A. LÝ THUYẾT 1.Công: Đơn vị công thường dùng là: Jun (J); calo (cal); BTU … 2. Công suất: Đơn vị công suất thường dùng là: Oát (W); mã lực (HP hoặc CV); BTU/h… 3.Định luật khúc xạ ánh sáng - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới. - Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số.
= hằng số
4. Màu sắc các vật: Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. Vật có màu nào thì phản xạ mạnh ánh sáng màu đó và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại. 5. Đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính: a. Thấu kính hội tụ: - Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng lớn hơn tiêu cự (d>f) sẽ cho ảnh thật, ngược chiều với vật. - Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự (d<f) sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật. b. Thấu kính phân kì: - Vật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. 6. Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ: - Tia tới quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng. - Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm chính của thấu kính. 7.Kính lúp: a. Mô tả cấu tạo: Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài centimeter), dùng để quan sát các vật nhỏ. b. Cách sử dụng kính lúp: Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh ảo lớn hơn vật. 8. Điện trở của dây dẫn.
- Trị số R = không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó
Chú ý: Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó. 9. Đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp: - Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 = …= In - Hiệu điện thế bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở: U = U1 +U2 +...+ Un - Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính bằng công thức: Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn 10. Đoạn mạch có hai điện trở mắc song song:
- Tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I = I1 +I2 +…+ In
O
F
O F
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U = U1 = U2 =…= Un - Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính bằng công thức:
11. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố của dây: Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
- Công thức: R = Trong đó: R là điện trở dây dẫn (Ω); l là chiều dài dây dẫn (m)
ρ là điện trở suất (Ω.m); S là tiết diện dây dẫn (m2) B. BÀI TẬP Câu 1: Cho 2 điện trở R1 = 20Ω, R2 = 10Ω mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 18V. Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch? (ĐS: 30 Ω) b) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính? (ĐS: 0,6A) c) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. (ĐS: 12V;6V) Câu 2: Cho 2 điện trở R1 = 10Ω, R2 = 15Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V. Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch? (ĐS: 6 Ω) b) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua mỗi điện trở? (ĐS: 2A;1,2A; 0,8A) Câu 3: Cho đoạn mạch AB gồm 2 điện trở mắc nối tiếp với nhau R1 = 6Ω, R2 = 3Ω; hiệu điện thế giữa 2 đầu R2 là 6V. Tính:
a) Điện trở tương đương của toàn mạch. (ĐS: 9 Ω) b) Cường độ dòng điện đi qua mạch chính. (ĐS: 2A) Câu 4: Một dây dẫn bằng Nickeline có điện trở suất 0,4.10-6 Ω m, chiều dài 100 m, tiết diện 0,5 mm² được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V.Tính:
a) Điện trở của dây. (ĐS: 80Ω) b) Cường độ dòng điện qua dây dẫn. (ĐS: ;1,5A) Câu 5: Một dây dẫn bằng Nichrome có điện trở suất 1,1.10-6 Ω m, có điện trở toàn bộ dây dẫn là 4,4 Ω, tiết diện 0,2 mm².Tính chiều dài của dây Nicrom. (ĐS: 0,8m) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.