
Nội dung ôn tập: Thể Thao Tự Chọn ( Cầu lông ) Mức độ Đ: HS thực hiện đúng kĩ thuật phát cầu cao sâu . Nam: 10 quả và Nữ: 7 quả Mức độ CĐ: HS không thực hiện đúng kĩ thuật phát cầu cao sâu . Nam: dưới 10 quả và Nữ: dưới 7 quả -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN KHTN 9 I/ LÍ THUYẾT * Phần nội dung Năng lƣợng và sự biến đổi năng lƣợng (KHTN1) 1. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính động năng, thế năng, cơ năng. Nêu rõ điều kiện cơ năng của vật được bảo toàn. 2. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính công, công suất? 3. Trình bày hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Vẽ đường đi của tia sáng Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác? Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng? 4. Nêu khái niệm chiết chuất của môi trường? 5. Trình bày hiện tượng phản xạ toàn phần? Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần? 6. Nêu cấu tạo và phân loại thấu kính? Đường truyền của ánh sáng qua thấu kinh? Đặc điểm ảnh của vật sáng tạo bởi thấu kính? 7. Mô tả cấu tạo và cách sử dụng kính lúp? *Phần nội dung Chất và sự biến đổi chất (KHTN2) 1. Nêu các tính chất vật lí của kim loại 2. Trình bày các tính chất hóa học của kim loại và lấy ví dụ minh họa cho mỗi tính chất hóa học 3. Mô tả sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (Cu, Al, Fe, Au,...) khi tác dụng với acid, phi kim, dung dịch muối. 4. Nêu dãy hoạt động hóa học 5. Trình bày ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học 6. So sánh khả năng hoạt động của kim loại cho trước *Phần nội dung Vật sống (KHTN3) 1. Di truyền học là gi? Vì sao nói gene là trung tâm của di truyền học? 2. Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể? 3. Phân biệt quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã. 4. Nêu khái niệm mã di truyền, giải thích sự đa dạng của mã di truyền và ý nghĩa. 5. Trình bày mối quan hệ giữa gene đến tính trạng, ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này. 6. Nêu khái niệm đột biến gene, lấy ví dụ minh họa. 7. Mô tả cấu trúc NST,phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. 8. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ hai quá trình này trong sinh sản hữu tính. Nêu ứng dụng nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn. II/ BÀI TẬP:
1. Ôn các bài tập những bài đã học trong SBT (Cả dạng trắc nghiệm và tự luận) 2. Một vài bài tập tham khảo
PHẦN NỘI DUNG KHTN1 *Trắc nghiệm 4 lựa chọn Câu 1: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng? A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ. B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ. C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính. D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED. Câu 2: Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng A. làm sạch kính hiển vi. B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. bảo vệ mẫu quan sát. D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ. Câu 3: Cơ năng của vật được xác định bằng A. tổng động năng và thế năng của vật. B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. động năng của vât khi vật ở trên cao. D. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 4: Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối lượng lên 10 lần thì thế năng của vật A. tăng 10 lần. B. giảm 10 lần. C. tăng 100 lần. D. giảm 100 lần. Câu 5: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó: A. động năng cực đại, thế năng cực tiểu. B. động năng cực tiểu, thế năng cực đại. C. động năng bằng thế năng. D. động năng bằng nữa thế năng. Câu 6: Đơn vị của cơ năng là gì? A. Jun (J). B. Niuton (N). C. Kilogam (kg). D. Mét (m). Câu 7: Một ô tô có công suất của động cơ 15kW đang chạy trên đường. Tính công của động cơ thực hiện trong thời gian 10s. A. 15 kJ. B. 15 MJ. C. 150 MJ. D. 150 kJ. Câu 8: Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất? A. W. B. J/s. C. HP. D. m/s. Câu 9: Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp? A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.