
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên 9
CHỦ ĐỀ 0: MỞ ĐẦU * Kiến thức cần nhớ – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập Khoa học tự nhiên 9. - Biết vận dụng kiến thức về KHTN làm BT. * Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Bộ ống dẫn thuỷ tinh được dùng để A. lắp ráp các ống thuỷ tinh. B. lắp ráp các bộ thí nghiệm. C. lắp ráp các bình chứa hoá chất D. lắp ráp các dụng cụ thuỷ tinh. Câu 2: Ống dẫn bằng cao su được dùng để A. kết nối giữa các ống nghiệm. B. kết nối giữa các bình cầu. C. kết nối giữa các ống dẫn thuỷ tinh D. kết nối giữa các dụng cụ thuỷ tinh. Câu 3: Nút cao su được dùng để A. nút các ống nghiệm và lắp các ống dẫn. B. nút các lọ hoá chất và lắp bình cầu. C. nút các lọ hoá chất và lắp dụng cụ thuỷ tinh. D. nút các lọ hoá chất và lắp các bộ thí nghiệm. Câu 4: Ghép mỗi bước viết báo cáo khoa học trong cột A với một nội dung ở cột B cho phù hợp.
1-b, 2-d, 3-a, 4-g, 5-h, 6-e, 7-i, 8-c. * Bài tập tự luận Câu 1: Một thí nghiệm nghiên cứu về hiện tượng cảm ứng điện tử được bố trí như hình 2. a) Kể tên các dụng cụ, thiết bị được sử dụng trong thí nghiệm.
b) Mục đích của mỗi dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm. Câu 2: Cho biết tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng trong thí nghiệm hình 1.
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC * Kiến thức cần nhớ
- Công thức tính công (A= F.s = P.h), công suất (P = A
t
). Vận dụng công thức làm BT.
- Quy đổi các đơn vị đo tương ứng. - Nhớ lại khái niệm động năng , thế năng, cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
- Biểu thức tính động năng (Wđ = 1
2
mv2) , thế năng (Wt = P.h), cơ năng (W = Wđ + Wt ) của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong 1 số trường hợp đơn giản. * Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Vật có cơ năng khi
A. vật có khả năng sinh công. B. vật có khối lượng lớn. C. vật có tính ì lớn. D. vật có đứng yên. Câu 2. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
A. khối lượng. B. trọng lượng riêng. C. khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. D. khối lượng và vận tốc của vật. Câu 3. Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay. B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất. C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất. D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. Câu 4. Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà. B. Chiếc lá đang rơi. C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà. D. Quả bóng đang bay trên cao. Câu 5. Động năng của vật phụ thuộc vào
A. khối lượng. B. vận tốc của vật. C. khối lượng và chất làm vật. D. khối lượng và vận tốc của vật. Câu 6. Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn. B. Hòn bi lăn trên sàn nhà. C. Máy bay đang bay. D. Viên đạn đang bay. Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay. B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
C. Một máy bay đang bay trên cao. D. Một ô tô đang chuyển động trên đường. Câu 8. Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất.
A. Tại A. B. Tại B. C. Tại C. D. Tại một vị trí khác. Câu 9. Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
A. Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất. B. Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất. C. Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất. D. Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất. Câu 10. Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
A. Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng. B. Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng. C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, cơ năng không được bảo toàn. D. Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại. Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng?
A. Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng. B. Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng. C. Động năng và thế năng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.