Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Ái Mộ (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Ái Mộ (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

15

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN A. PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG I. Lý thuyết: Bài 1: Công và công suất Bài 2: Cơ năng Baì 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần. Bài 4: Hiện tượng tán sắc ánh sáng. Màu sắc ánh sáng. II. Bài tập: 1. Dạng bài tập: Dạng 1: áp dụng công thức tính công và công suất, thế năng hấp dẫn, động năng. Dạng 2: Bài toán thực tế có liên quan đến công và công suất, cơ năng. Dạng 3: Tính chiết suất của môi trường. Dạng 4: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: góc khúc xạ, góc tới hạn Dạng 5: Đường đi của tia sáng qua lăng kính, tính góc lệch. 2. Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu trả lời ngắn (đề mẫu thi vào 10 Sở GDĐT). Tự luận 3 Một số bài tập minh họa: Bài 1. Một thang máy có trọng lượng 3 000 N chứa 1 số người với tổng trọng lượng 4000 N. Thang đi lên đều với tốc độ 3 m/s trong thời gian 20 s. Tính công suất của động cơ thang máy.

Bài 2: Đầu búa của một búa máy đóng cọc có trọng lượng 25 000 N và dược kéo lên độ cao 20 m so với mặt đất. Cọc bê tông được đặt ngay dưới đầu búa sao cho khi đầu búa được thả rơi xuống sẽ đập vào cọc bê tông. Ngay trước khi được thả rơi, khoảng cách từ đầu búa đến đầu trên của cọc bê tông là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của đầu búa trong hai trường hợp: a) Chọn mặt đất làm mốc thế năng. b) Chọn đầu trên của cọc bê tông làm mốc thế năng. Bài 3: Khi truyền trong chân không, ánh sáng có tốc độ là 300 000 km/s. Biết chiết suất của thuỷ tinh với ánh sáng đỏ là 1,5. Ánh sáng đỏ truyền trong thuỷ tinh với có tốc độ?

Bài 4: Chiếu ánh sáng từ môi trường 1 sang môi trường 2 (hình 3.5). a) Dùng mũi tên kí hiệu hướng truyền của các tia sáng a, b, c. b) Biết môi trường 1 là không khí, góc tới là 40° và góc khúc xạ là 30°. Biểu diễn các góc trong hình vẽ. Tìm chiết suất của môi trường 2. Bài 5: Tia sáng đỏ chiếu từ không khí đến mặt nước với góc tới i = 60°. Biết chiết suất của nước với tia sáng đỏ là 1,325. Tìm góc khúc xạ. Bài 6: Dùng màn có lỗ nhỏ chắn ánh sáng mặt trời để được một tia sáng mảnh chiếu tới mặt nước của một bể bơi. Biết góc tói 60°, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,325 và 1,334. a) Tính góc khúc xạ của tia đỏ và tia tím. b) Vẽ hình mô tả vùng quang phổ thu được dưới đáy bể nước nằm ngang. Bài 7: Chiếu tia sáng đỏ tới vuông góc với mặt bên AB của lăng kính tam giác cân ABC đặt trong không khí, có góc A = 30°. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,513. a) Tính góc khúc xạ của tia sáng tại mặt bên AB và mặt bên AC. b) Tính góc lệch của tia ló ra khỏi lăng kính so với tia tới. c) Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Bài 8: Chiếu tia sáng gồm ánh sáng màu đỏ và lục tới bề mặt của tấm thuỷ tinh dày có hai mặt song song với góc tới i = 60°. Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng lục lần lượt là 1,513 và 1,529. a) Tính góc khúc xạ của tia sáng tại mặt phân cách AB.

16

b) Tia khúc xạ tại mặt AB tiếp tục đi đến mặt CD và bị khúc xạ tại đó để ló ra ngoài. Tính góc ló ra của mỗi tia sáng đơn sắc. c) Vẽ đường truyền của tia sáng qua tấm thuỷ tinh. Bài 9: Chiếu tia sáng đỏ tới mặt bên AB của lăng kính tam giác đều ABC đặt trong không khí. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,513. a) Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

b) Tính góc lệch của tia ló ra khỏi lăng kính so với tia tới. B. PHẦN CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT I. LÝ THUYẾT. 1. Tính chất chung của kim loại . 2. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại 3. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. 4. Alkane. 5. Alkene. 6. Nguồn nhiên liệu. II. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho Na, Mg, Al, Cu, Ag, Au, C, S, P lần lượt tác dụng với khí oxygen dư (nếu có). Hãy cho biết sản phẩm tạo thành từ các phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào? Bài 2. Lập bảng so sánh tính chất của phi kim và kim loại. Bài 3: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Tính giá trị của m. Bài 4. Cho các chất sau: C2H4, CO2, CH4, CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, CaCO3, C6H6, C2H5Cl, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo