Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND PHƯỜNG ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) KHỐI 9

GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2025-2026

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1. Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông? A. Đất phù sa màu mỡ. B. Nguồn nước phong phú. C. Khí hậu có mùa đông lạnh. D. Ít có thiên tai. Câu 2. Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do A. có lượng mưa dồi dào. B. có các hệ thống sông lớn. C. địa hình bằng phẳng. D. vị trí nằm tiếp giáp với biển. Câu 3. Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo. B. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, diện tích đất feralit lớn. C. dải đồng bằng ven biển, khí hậu thuận lợi, chủ yếu là đất cát pha. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá. Câu 4. Loại gia súc nào sau đây được nuôi phổ biến hơn cả ở Nam Trung Bộ? A. Trâu. B. Bò. C. Dê. D. Ngựa. Câu 5. Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là A. than. B. đất sét. C. đá vôi. D. cao lanh. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. B. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. C. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm. D. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. Câu 7. Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ? A. Thiếu nguồn lao động. B. Nguồn lợi ven bờ suy giảm. C. Bão và gió mùa Đông Bắc. D. Phương tiện, thiết bị còn thiếu. Câu 8. Các đồng muối nổi tiếng của vùng Nam Trung Bộ là A. Thuận An, Văn Lý. B. Cà Ná, Sa Huỳnh. C. Cà Ná, Văn Lý. D. Sa Huỳnh, Thuận An. 2. Trắc nghiệm đúng sai :Học sinh chọn ý đúng ( Đ) hoặc sai (S) mỗi ý a), b), c), d). Câu 9: Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi; vùng biển có các ngư trường trọng điểm. Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí. Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit ti tan. a) Nam Trung Bộ có điều kiện để phát triển tổng hơp kinh tế biển. b) Vùng biển và thềm lục địa Nam Trung Bộ có tiềm năng về dầu khí lớn lớn nhất nước ta. c) Các ngư trường lớn ở Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản. d) Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ. Câu 10: Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm 2010 2015 2020 2024 Khai thác 712,6 921,7 1164,8 1249,3 Nuôi trồng 101,3 117,4 138,4 165,9 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024) a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm liên tục qua các năm. b) Sản lượng thủy sản khai thác tăng và luôn cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng. c) Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản

phong phú. d) Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất

lớn với trang thiết bị hiện đại. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 11. Năm 2025, Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên là 99,1 nghìn km2, số dân là 15,9 triệu người. Tính mật độ dân số trung bình của Nam Trung Bộ năm 2025 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). Câu 12. Năm 2024, cả nước có 14256 trang trại chăn nuôi, vùng Bắc Trung Bộ có 1436 trang trại chăn nuôi. Hãy cho biết số trang trại chăn nuôi của vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 chiếm bao nhiêu % số trang trại chăn nuôi của cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 13. Sản lượng khai thác thủy sản của vùng Nam Trung Bộ năm 2024 là 1249,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng cá biển khai thác là 1011,7 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng cá …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo