Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Du (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Du (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Khối lớp 9

Năm học 2025 - 2026 23 Trường THCS Nguyễn Du

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Chọn phương án trả lời đúng Câu 1.1. Nhiễm sắc thể thường là nhiễm sắc thể mang gene quy định A. tính trạng thường. B. tính trạng giới tính. C. tính trạng thường và giới tính. D. các bệnh và tật di truyền. Câu 1.2. Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể mang gene quy định A. tính trạng thường. B. tính trạng giới tính. C. tính trạng thường và giới tính. D. các bệnh và tật di truyền. Câu 1.3. Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp A. tương đồng trong tế bào lưỡng bội, giống nhau ở hai giới. B. tương đồng trong tế bào lưỡng bội, khác nhau ở hai giới. C. tương đồng hoặc không tương đồng, giống nhau ở hai giới. D. tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau ở hai giới. Câu 2.1. Ứng dụng của công nghệ di truyền trong lĩnh vực nông nghiệp là A. sản xuất thuốc, vaccine. B. tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi trường. C. nhận diện cá thể. D. tạo thuốc trừ sâu sinh học. Câu 2.2. Ứng dụng của công nghệ di truyền trong lĩnh vực an toàn sinh học là A. ứng dụng liệu pháp gene để thay thế gene bệnh bằng gene thường. B. sinh vật biến đổi gene ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường. C. ứng dụng kháng thể đơn dòng trong chẩn đoán nhanh người mắc bệnh COVID-19. D. sử dụng vi khuẩn E. coli mang gene mã hóa protein insulin để sản xuất insulin cho người bệnh tiểu đường. Câu 2.3. Ứng dụng công nghệ di truyền không thuộc lĩnh vực y học, pháp y là: A. sử dụng vi khuẩn E. coli mang gene mã hóa protein insulin để sản xuất insulin cho người bệnh tiểu đường. B. công nghệ mRNA trong sản xuất vaccine phòng chống COVID-19. C. phân tích DNA giúp xác định quan hệ họ hàng hoặc danh tính tội phạm. D. tạo ra sinh vật biến đổi gene có khả năng phân hủy chất thải hiệu quả nhanh. Câu 3.1 Trong đoạn mạch song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi nhánh có đặc điểm: A. Khác nhau B. Bằng 0 C. Như nhau D. Phụ thuộc vào điện trở mỗi nhánh Câu 3.2. Công thức đúng tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là: A. Rtđ=R1+R2 B. Rtđ=(R1+R2)/(R1.R2 ) C. Rtđ = 1/R1+ 1/R2 D. 1/Rtd= 1/R1+ 1/R2 Câu 3.3. Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện toàn mạch bằng: A. Cường độ dòng điện qua một nhánh bất kì B. Hiệu cường độ dòng điện các nhánh C. Tổng cường độ dòng điện qua các nhánh D. Trung bình cộng cường độ dòng điện các nhánh Câu 4.1. So với từng điện trở thành phần, điện trở tương đương của đoạn mạch song song có đặc điểm nào sau đây? A. Lớn hơn từng điện trở. B. Bằng từng điện trở. C. Nhỏ hơn từng điện trở. D. Phụ thuộc vào hiệu điện thế. Câu 4.2. Trong đoạn mạch song song, nếu một nhánh bị ngắt thì các nhánh còn lại:

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II - Khối lớp 9

Năm học 2025 - 2026 24 Trường THCS Nguyễn Du

A. Ngừng hoạt động. B. Hoạt động yếu hơn. C. Vẫn hoạt động bình thường. D. Không có dòng điện chạy qua. Câu 4.3. Khi mắc thêm một nhánh điện trở vào đoạn mạch song song, hiện tượng nào sau đây xảy ra? A. Hiệu điện thế nguồn giảm B. Cường độ dòng điện toàn mạch tăng C. Cường độ dòng điện toàn mạch giảm D. Các nhánh đều không có dòng điện Câu 5.1. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất béo là ester. B. Chất béo là ester của glycerol với acid béo. C. Chất béo là triester của glycerol. D. Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. Câu 5.2. Công thức chung của chất béo là A. (CH3COO)3C3H5. B. (RCOO)3C3H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5. Câu 5.3. Chất nào sau đây không phải lipid? A. Dầu dừa. B. Sáp ong. C. Dầu hoả. D. Bơ. Câu 6.1. Phản ứng giữa chất béo với dung dịch kiềm (NaOH, KOH) được gọi là A. phản ứng trung hòa. B. phản ứng trùng hợp. C. phản ứng xà phòng hóa. D. phản ứng thế. Câu 6.2. Phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá là A. (RCOO)3C3H5 + NaOH –t0→ RCOONa + C3H5(OH)3 B. RCOOC3H5 + NaOH –t0→ RCOONa + C3H5OH C. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH –t0→ 3RCOONa + C3H5(OH)3 D. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo