
UBND PHƯỜNG PHÚC LỢI TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
=============
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2025 - 2026 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: 1. Năng lượng và sự biến đổi: Định luật Ohm; đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song; năng lượng dòng điện và công suất. 2. Chất và sự biến đổi chất: Nguồn nhiên liệu; alcohol ethylic; acetic acid. 3. Vật sống: NST và bộ NST, nguyên phân và giảm phân, NST giới tính và cơ chế xác định giới tính. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO: I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Trong phản ứng cháy của ethylic alcohol, chất nào trong không khí đã phản ứng với ethylic alcohol A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Nitrogen. D. Hơi nước. Câu 2: Số mL ethylic alcohol có trong 100 mL cồn y tế 90o là: A. 100. B. 10. C. 90. D. 9. Câu 3: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là: A. CO2 B. O2 C. CH4 D. CO Câu 4: Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ: A. 5-10% B. 2-5% C. 6-7% D. tỉ lệ 2:5 Câu 5: Ethylic alcohol không tác dụng với chất nào sau đây? A. Na. B. KOH. C. CH3COOH. D. O2 Câu 6: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ, XY ở nam. B. XX ở nam, XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều là XX. D. Ở nữ và nam đều là XY. Câu 7: Chức năng của NST giới tính là: A. Điều khiển tổng hợp protein của tế bào. B. Nuôi dưỡng cơ thể. C. Xác định giới tính. D. Điều khiển tổng hợp lipid cho tế bào. Câu 8: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra A. 4 tinh trùng. B. 1 tinh trùng. C. 2 tinh trùng. D. 3 tinh trùng. Câu 9: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra A. 4 tế bào trứng. B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực. C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực. D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực. Câu 10: Giảm phân tạo ra loại giao tử nào? A. Tế bào có bộ NST 2n B. Giao tử có bộ NST n C. Tế bào có bộ NST 3n D. Giao tử có bộ NST 2n Câu 11: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. Tế bào sinh dưỡng B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín
C. Tế bào mầm sinh dục D. Tế bào hợp tử Câu 12: Ở kì giữa I của giảm phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo? A. 1 hàng. B. 2 hàng. C. 3 hàng. D. 4 hàng. Câu 13: Trong nguyên phân, các NST đóng xoắn cực đại ở: A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối Câu 14: Thể ba nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có: A.Trong tế bào tất cả các cặp NST tương đồng có 3 chiếc B. Trong tế bào tất cả các cặp NST tương đồng có 2 chiếc C. Trong tế bào tất 1 cặp NST tương đồng có 1 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc D. Trong tế bào có 1 cặp NST tương đồng có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc. Câu 15: Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao? A. Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa. B. Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau. C. Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong. D. Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa. Câu 16: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào? A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. Số lượng, hình thái NST. C. Số lượng, cấu trúc NST. D. Số lượng không đổi. Câu 17: Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào. C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng. Câu 18: Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái? A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim. C. Người. D. Động vật có vú. Câu 19: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y. B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng. C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. D. Vì NST X dài hơn NST Y. Câu 20: Số oát (W) ghi trên dụng cụ điện cho biết A. công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường. B. điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút . C. công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường. D. công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức. Câu 21: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.