Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2024–2025 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2024–2025 trường THCS Trần Văn Ơn (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN QUẬN 1 NHÓM LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 9

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 9 – NĂM HỌC: 2024 – 2025 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đâu KHÔNG phải đặc điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ?

A. Chỉ tập trung phát triển du lịch thu hút khách nội

địa. B. Du lịch phát triển nhờ vị trí thuận lợi và nguồn

tài nguyên du lịch hấp dẫn, đặc sắc. C. Các tài nguyên du lịch tự nhiên có giá trị nổi bật

như hệ thống hang động, bãi biển đẹp, các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia,... D. Phát triển nhanh chóng cho sự phát triển kinh tế,

mở rộng giao lưu, hợp tác với các vùng trong nước và quốc tế. Câu 2. Lũ ở vùng Bắc Trung Bộ thường lên rất nhanh chủ yếu do

A. Nhiều con sông lớn, lượng mưa lớn quanh năm. B. Sông ngòi ngắn, dốc kết hợp mưa lớn tập trung. C. Vùng đồng bằng có địa hình thấp trũng, khó

thoát nước. D. Sông ngòi có dạng lông chim nên nước ở các

nhánh sông tập trung nhanh. Câu 3. Ranh giới tự nhiên ở phía Nam của Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ là?

A. Dãy Tam Điệp B. Dãy Bạch Mã C. Đèo Ngang D. Sông Bến Hải Câu 4. Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

A. Sản xuất B. Phòng hộ C. Ngập mặn D. Đặc dụng Câu 5. Năm 2021, số dân Bắc Trung Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân?

A. 10 triệu người B. 11 triệu người C. 12 triệu người D. 11,2 triệu người Câu 6. Mục đích chủ yếu của việc phát triển rừng thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ là

A. Cung cấp gỗ, bảo vệ bờ biển, chống lở đất B. Bảo vệ động vật, chống bão, nạn cát bay C. Chống nhiễm mặn, nạn cát chảy, hạn hán D. Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn Câu 7. Đâu KHÔNG phải là đặc điểm về hoạt động khai thác và nuôi trồng hải sản?

A. Hình thành các cảng biển liên vùng B. Sản lượng ngày càng tăng. C. Phát triển nghề cá xa bờ, các trung tâm nghề cá

và dịch vụ hậu cần. D. Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất như

công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi tiên tiến.

Câu 8. Đâu KHÔNG phải là đặc điểm lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ?

A. Diện tích đất có rừng cao hơn trung bình cả

nước. B. Hoạt động bảo vệ rừng chưa được tích cực

triển khai. C. Mở rộng mô hình nông lâm kết hợp, canh tác

trên đất dốc. D. Hoạt động khai thác, chế biến kết hợp với

trồng và tu bổ rừng được chú trọng. Câu 9. Sa mạc hóa đã gây ảnh hưởng như thế nào tới xã hội vùng Ninh Thuận - Bình Thuận?

A. Tăng chi phí xây dựng hệ thống tưới tiêu B. Môi trường thủy sinh bị thu hẹp C. Phá hủy môi trường sinh kế của người dân, dẫn

đến di cư tự phát D. Giảm năng suất thủy điện, thiếu hụt năng

lượng Câu 10. Hai tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất Việt Nam là?

A. Ninh Thuận, Quảng Nam B. Ninh Thuận, Bình Thuận C. Bình Định, Quảng Ngãi D. Phú Yên, Bình Thuận Câu 11. Đặc điểm lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

A. Rộng lớn, có dạng bậc thang. B. Tam giác. C. Kéo dài, hẹp ngang. D. Trải dài từ đông sang tây. Câu 12. Về lâu dài, giải pháp bền vững để ứng phó sa mạc hóa ở Ninh Thuận - Bình thuận là?

A. Đầu tư hạ tầng thủy lợi. B. Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng. C. Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. D. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Câu 13. Đâu KHÔNG phải thế mạnh nổi trội để phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Giao thông vận tải biển. B. Công nghiệp chế biến thực phẩm. C. Du lịch biển. D. Khai thác khoáng sản. Câu 14. Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do

A. Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư

trường xa bờ B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển C. Bờ biển có các vũng, vịnh, đầm phá D. Có các dòng biển gần bờ Câu 22. Chiến thắng quân sự nào của Việt Nam quyết định đến thắng lợi tại hội nghị Giơ – ne – vơ 1954?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo