Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THPT Thanh An (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THPT Thanh An (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Lớp 9 Câu 1: Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào? Câu 2: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra A. 4 tinh trùng. B. 1 tinh trùng. C. 2 tinh trùng. D. 3 tinh trùng.. Câu 3: Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra A. 4 tế bào trứng. B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực. C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực. D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực. Câu 4: Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ A. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân. B. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh. C. sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh. D. sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Câu 5: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 6: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào? A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì sau. Câu 7: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kì sau của nguyên phân? Câu 8: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? Câu 9: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là A. luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. B. đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n. C. đều là cặp XX ở giới cái. D. đều là cặp XY ở giới đực. Câu 10: Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào. C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng. Câu 11: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là

A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 12: Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào? A. Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định. B. Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định. C. Trong khi thụ tinh. D. Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định. Câu 13: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. có nhiều cặp, đều không tương đồng. Câu 14: Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái? A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim. C. Người. D. Động vật có vú. Câu 15: NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu? A. Số lượng NST trong tế bào. B. Hình thái và chức năng. C. Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào. D. Không có điểm khác nhau. Câu 16: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính? Câu 17: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết? A. Các gene nằm trên một NST tạo thành nhóm gene liên kết. B. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. C. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó. D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết. Câu 18: Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên A. Nhóm gene liên kết. B. Cặp NST tương đồng. C. Cặp gene tương phản. D. Nhóm gene độc lập. Câu 19: Di truyền liên kết là gì? nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết? Câu 20: Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng A. 16. B. 21. C. 28. D. 35.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo