Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THSC PHAN CHU TRINH

TỔ KHTN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHTN 8

NĂM HỌC: 2024 - 2025

A. NỘI DUNG LÝ

I. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Kí hiệu: D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích. Ta có công thức tính: D=

?

?

- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/mL. 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 ; 1 g/cm3 = 1 g/mL - Khi biết khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì và bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.

Mở rộng: Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó. Công thức: d=

?

? Trong đó: P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3); d là trọng lượng riêng (N/m3).

II. Áp lực Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Ví dụ: Học sinh đứng trên sân trường, ô tô đỗ trên bãi đỗ xe, ….

III. Áp suất 2. Công thức tính áp suất Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt. Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

P=

?

? Trong đó: + p là áp suất (N/m2; Pa ) 1 Pa (đọc là paxcan) = 1 N/m2. + F là áp lực (N) tác dụng lên mặt bị ép. + S là diện tích bị ép (m2). - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị khác của áp suất như: + Atmôtphe (atm): 1 atm = 1,013.105 Pa. + Milimét thủy ngân (mmHg): 1 mmHg = 133,3 Pa. + Bar: 1 Bar = 105 Pa. 3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống con người. Dựa vào cách làm tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục vụ cho mục đích sử dụng. B. NỘI DUNG HOÁ

Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm. - Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm. - Cách lấy hóa chất rắn, lỏng và cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

Bài 2: Phản ứng hóa học: - Phân biệt biến đổi vật lí và biến đổi hóa học. - Khái niệm, diễn biến của phản ứng hóa học. - Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. - Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt. Ứng dụng của phản ứng.

Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí - Khái niệm và công thức tính: mol; khối lượng mol; thể tích mol chất khí. - Tính được khối lượng mol của một chất bất kì. - Công thức tính: Tỉ khối chất khí.

Bài 4: Dung dịch và nồng độ - Các khái niệm và các công thức tính:

+ Dung dịch, chất tan, dung môi. + Độ tan. + Nồng độ phần trăm; nồng độ mol của dung dịch

Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và Phương trình hóa học. - Nội dung định luật BTKL. - Ý nghĩa của PTHH. - Vận dụng các biểu thức tính: M; m ; n, V khí của chất ; Định luật BTKL. BÀI TẬP THAM KHẢO: Bài 1. Biết độ tan của NaCl trong nước ở 220C là 36 gam. Cho 78 gam NaCl vào 180 gam nước, khối lượng dung dịch thu được ở 220C là bao nhiêu? Bài 2. Trong 100ml dung dịch có hòa tan 4 g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch. Bài 3. Tính nồng độ phần trăm của muối ăn (NaCl) có trong dung dịch khi hoà tan 22 gam NaCl vào 262 gam nước. Bài 4. Tính nồng độ mol của muối ăn (NaCl) có trong 250 ml dung dịch khi hoà tan 23,4 gam NaCl vào nước. Bài 5. Đốt cháy 3,1g phosphorus trong bình chứa oxygen, sau phản ứng có 7,1 gam diphosphorus penta oxide. Tính khối lượng oxygen cần cho phản ứng. Bài 6. Đốt cháy 2,4 gam kim loại magnesium trong bình chứa khí oxygen tạo thành 4 gam magnesium oxide.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính thể tích khí oxygen (ở đkc) cần dùng cho phản ứng. c. Nếu đốt lượng magnesium trên ngoài không khí thì thể tích không khí (ở đkc) cần bao …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo