
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI
MÔN: ĐỊA LÍ 8. NĂM HỌC 2023-2024 Phần 1. Kiến thức trọng tâm Phân môn Địa lý + Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí. - Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. + Bài 2: Đặc điểm địa hình. - Trình bày được đặc điểm địa hình Việt Nam. - Trình bày được đặc điểm các khu vực địa: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa. + Bài 3: Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế. Tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế. Phân môn Sử: Bài 4. Xung đột Nam –Bắc triều và Trịnh – Nguyễn - Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam –Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. - Nêu được hệ quả của xung đột Nam –Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. Bài 5. Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỷ XVI đến XVIII - Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII. - Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn. Bài 6. Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỷ XVI -XVIII - Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế. - Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận: I. Câu hỏi trắc nghiệm: Học sinh đọc kĩ các câu hỏi sau và chọn câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng
Phân môn Địa
Câu 1: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:.......
A. Vùng đất, vùng đảo, vùng trời. B. Vùng đất, vùng biển, vùng trời.
C. Vùng đất, vùng trời, vùng núi. D. Vùng đảo, vùng biển, vùng trời.
Câu 2: Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ..........
A. Bắc Á B. Tây Á
C. Đông Nam Á. D. Đông Á
Câu 3: Vùng biển của nước ta thuộc biển đông, có diện tích khoảng ......
A. 1 triệu km2. B. 1.5 triệu km2. C. 2 triệu km2. D. 2.5 triệu km2.
Câu 4: Địa hình nước ta phần lớn là ......kéo dài từ vùng Tây Bắc xuống đến Đông Nam Bộ
A. bán bình nguyên B. đồng bằng C. đồi núi D. bờ biển
Câu 5: Đồi núi thấp có độ cao dưới 1000m chiếm .....diện tích;
A. 83% B. 84% C. 85% D. 86%
Câu 6: Vì sao Việt Nam có tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương?
A. Vì Việt Nam có những điểm đặc trưng khí hậu xích đạo
B. Vì Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.
C. Vì Việt Nam hút hết toàn bộ lượng bức xạ của các nước xung quanh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 7: Tại sao khí hậu nước ta có lượng mưa lớn, độ ẩm cao, khác hẳn với thiên nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Á và Bắc Phi?
A. Do thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
B. Do thiên nhiên nước ta nằm ngay trên đường xích đạo.
C. Do thiên nhiên nước ta nằm đối xứng qua đường chí tuyến bắc,
D. Do thiên nhiên nước ta kéo dài từ bắc vào nam.
Câu 8: Địa hình nước ta đến thời kì Tân kiến tạo được nâng lên và phân thành các bậc địa hình kế tiếp nhau. Đó là:
A. Núi cao, núi trung bình B. Núi thấp, đồi
C. Đồng bằng ven biển, thềm lục địa D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 9: Dải đồng bằng ven biển miền Trung kéo dài từ đâu đến đâu?
A. Thanh Hoá đến Bình Thuận B. Thanh Hóa đến Hồ Chí Minh
C. Hà Tĩnh đến Phú Yên C. Quảng Nam đến Quảng Ngãi
Câu 10: Khu vực Tây Bắc, sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam; trong khi ở khu vực Đông Bắc, sông chảy theo hướng vòng cung. Qua đó, ta có thể thấy:
A. Hướng nghiêng của địa hình ảnh hưởng đến hướng chảy của sông ngòi.
B. Địa hình đồng bằng quyết định hướng chảy của sông ngòi.
C. Hệ thống sông ngòi ở nước ta rất đặc biệt vì bị khí hậu chi phối.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.