Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Văn Quán (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Văn Quán (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS VĂN QUÁN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

PHÂN MÔN VẬT LÍ

A. LÝ THUYẾT 1. Viết công thức tính tốc độ ( có giải thích kí hiệu, viết đơn vị của từng đại lượng). Tốc

độ cho biết tính chất nào của chuyển động?

2. Trình bày 2 cách để đo tốc độ của người đi bộ thông thường.

3. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta biết được những thông tin gì? Đồ thị của chuyển

động có tốc độ không đổi là gì?

PHÂN MÔN HOÁ HỌC

I. NGUYÊN TỬ 1. QUAN NIỆM BAN ĐẦU VỀ NGUYÊN TỬ - Theo Democritus: “Nguyên tử là những hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc nữa”. - Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo các lượng xác định trong phản ứng hóa học”. => Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm 2. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ - DƠ - PHO - BO - Mô hình nguyên tử Rutherford: + Nguyên tử cấu tạo rỗng. + Cấu tạo nguyên tử:

• Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương. • Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm. • Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. - Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau. + Lớp trong cùng có tối đa 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất. + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn. 3. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ a) Hạt nhân nguyên tử - Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và neutron( n) không mang điện. - Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân ( kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton. b) Vỏ nguyên tử - Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu - 1. - Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt nhân nhất) có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e. - Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất. 4. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ

- Khối lượng nguyên tử (gần đúng) = khối lượng hạt nhân = Tổng số p + tổng số n ( amu) - Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu. II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học. - Mỗi nguyên tố hóa học có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ các nguyên tử có số proton xác định. - Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học. - Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.

PHÂN MÔN SINH HỌC

Bài 21.Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

-Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Bài 22: Quang hợp ở thực vật

-Khái quát về quang hợp

+ Khái niệm quang hợp

+ Phương trình tổng quát

+ Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp

-Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

-Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

-Vận dụng những hiểu biết về quang hợp trong việc trồng và bảo vệ cây xanh

B. BÀI TẬP MINH HOẠ I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án

PHÂN MÔN VẬT LÍ Câu 1. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó,v là tốc độ chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động? A. v= S/t. B. S = v.t. C. t = S/v. D. v= t/S Câu 2. Tốc độ của vật là A. quãng đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian. B. thời gian vật đi hết quãng đường 1 m. C. quãng đường vật đi được. D. thời gian vật đi hết quãng đường. Câu 3. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào? A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây. B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. D. Cổng quang điện và thước cuộn. Câu 4. Từ đồ thị quãng đường − thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào: A. Thời gian chuyển động B. Quãng đường đi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo